Dịch vụ báo cáo thuế Xã Vĩnh Hưng tỉnh Tây Ninh

CKTC là đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán Xã Vĩnh Hưng tỉnh Tây Ninh, dịch vụ thành lập công ty Xã Vĩnh Hưng tỉnh Tây Ninhdịch vụ thành lập doanh nghiệp Xã Vĩnh Hưng tỉnh Tây Ninhdịch vụ quyết toán thuế, dịch vụ làm báo cáo tài chính, dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanhdịch vụ đăng ký bảo hiểm xã hội và dịch vụ giải thể công ty chuyên nghiệp tại Việt NamCKTC – Dịch vụ báo cáo thuế Xã Vĩnh Hưng tỉnh Tây Ninh.

Dịch vụ báo cáo thuế Xã Vĩnh Hưng tỉnh Tây Ninh

Một phần không thể thiếu của công tác kế toán là báo cáo thuế hàng tháng. Chìa Khóa Thành Công nhận thực hiện dịch vụ báo cáo thuế Xã Vĩnh Hưng tỉnh Tây Ninh cho quý doanh nghiệp bằng phần có mã vạch hai chiều (HTKK) của Cục Thuế.

Bảng giá dịch vụ báo thuế: tham khảo

1. Công việc cụ thể của dịch vụ báo cáo thuế Xã Vĩnh Hưng tỉnh Tây Ninh như sau:

– Cử nhân viên đến tận nơi nhận hóa đơn – chứng từ.

– Thiết lập tờ khai thuế GTGT hàng tháng/quý.

– Báo cáo hóa đơn, chứng từ của hàng hóa, dịch vụ mua vào.

– Báo cáo hóa đơn, chứng từ của hàng hóa, dịch vụ bán ra.

– Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn.

– In báo cáo mang đến tận nơi doanh nghiệp ký và nộp tại đội thuế.

– Thông báo số thuế GTGT phải nộp trong kỳ cho doanh nghiệp.

– Cân đối, kiểm tra chứng từ hóa đơn mua vào – bán ra.

2. Lệ phí dịch vụ khai báo thuế Xã Vĩnh Hưng tỉnh Tây Ninh của Chìa Khóa Thành Công:

– Thiết lập hồ sơ pháp lý khai thuế ban đầu cho công ty mới thành lập: tại đây

– Cử nhân viên hướng dẫn khai thuế, giải trình với cơ quan thuế: tại đây

– Lập hồ sơ báo cáo thuế không phát sinh chứng từ: tại đây

– Lập thảo hồ sơ báo cáo thuế phát sinh chứng từ: tại đây

CKTC (Chìa Khóa Thành Công) cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp – uy tín – tận tình. Liên hệ để được hỗ trợ trực tiếp tại đây.

1. Dịch vụ kế toán

2. Dịch vụ báo cáo thuế

3. Dịch vụ thành lập công ty

4. Dịch vụ quyết toán thuế

5. Dịch vụ bảo hiểm xã hội

6. Dịch vụ báo cáo tài chính

7. Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh – Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

8. Dịch vụ giải thể doanh nghiệp

9. Đăng ký thương hiệu

Tham khảo bảng giá dịch vụ thành lập công ty

Tham khảo bảng giá dịch vụ kế toán

Dịch vụ tra cứu hóa đơn

Dịch vụ tra cứu thông tin công ty

Tra cứu thông tin người nộp thuế: tại đây

Dịch vụ tra cứu ngành nghề kinh doanh

Tham khảo Facebook Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Youtube Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Tiktok Chìa Khóa Thành Công

Dịch vụ báo cáo thuế Xã Vĩnh Hưng tỉnh Tây Ninh

CKTC – UY TÍN LÀM NÊN THƯƠNG HIỆU

Dịch vụ khai báo thuế Xã Vĩnh Hưng tỉnh Tây Ninh

CKTC là đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán Xã Vĩnh Hưng tỉnh Tây Ninhdịch vụ thành lập công ty Xã Vĩnh Hưng tỉnh Tây Ninh, dịch vụ thành lập doanh nghiệp Xã Vĩnh Hưng tỉnh Tây Ninhdịch vụ quyết toán thuế, dịch vụ làm báo cáo tài chính, dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanhdịch vụ đăng ký bảo hiểm xã hội và dịch vụ giải thể công ty chuyên nghiệp tại Việt Nam. CKTC – Dịch vụ khai báo thuế Xã Vĩnh Hưng tỉnh Tây Ninh.

Dịch vụ khai báo thuế Xã Vĩnh Hưng tỉnh Tây Ninh

Một phần không thể thiếu của công tác kế toálà báo cáo thuế hàng tháng. Chìa Khóa Thành Công nhận thực hiện dịch vụ khai báo thuế Xã Vĩnh Hưng tỉnh Tây Ninh cho quý doanh nghiệp bằng phần có mã vạch hai chiều (HTKK) của Cục Thuế.

Bảng giá dịch vụ báo thuế: tham khảo

1. Công việc cụ thể của dịch vụ báo cáo thuế Xã Vĩnh Hưng tỉnh Tây Ninh như sau:

– Cử nhân viên đến tận nơi nhận hóa đơn – chứng từ.

– Thiết lập tờ khai thuế GTGT hàng tháng/quý.

– Báo cáo hóa đơn, chứng từ của hàng hóa, dịch vụ mua vào.

– Báo cáo hóa đơn, chứng từ của hàng hóa, dịch vụ bán ra.

– Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn.

– In báo cáo mang đến tận nơi doanh nghiệp ký và nộp tại đội thuế.

– Thông báo số thuế GTGT phải nộp trong kỳ cho doanh nghiệp.

– Cân đối, kiểm tra chứng từ hóa đơn mua vào – bán ra.

2. Lệ phí dịch vụ khai báo thuế Xã Vĩnh Hưng tỉnh Tây Ninh của Chìa Khóa Thành Công:

– Thiết lập hồ sơ pháp lý khai thuế ban đầu cho công ty mới thành lập: tại đây

– Cử nhân viên hướng dẫn khai thuế, giải trình với cơ quan thuế: tại đây

– Lập hồ sơ báo cáo thuế không phát sinh chứng từ: tại đây

– Lập thảo hồ sơ báo cáo thuế phát sinh chứng từ: tại đây

CKTC (Chìa Khóa Thành Công) cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp – uy tín – tận tình. Liên hệ để được hỗ trợ trực tiếp tại đây.

1. Dịch vụ kế toán

2. Dịch vụ báo cáo thuế

3. Dịch vụ thành lập công ty

4. Dịch vụ quyết toán thuế

5. Dịch vụ bảo hiểm xã hội

6. Dịch vụ báo cáo tài chính

7. Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh – Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

8. Dịch vụ giải thể doanh nghiệp

9. Đăng ký thương hiệu

Tham khảo bảng giá dịch vụ thành lập công ty

Tham khảo bảng giá dịch vụ kế toán

Dịch vụ tra cứu hóa đơn

Dịch vụ tra cứu thông tin công ty

Tra cứu thông tin người nộp thuế: tại đây

Dịch vụ tra cứu ngành nghề kinh doanh

Tham khảo Facebook Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Youtube Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Tiktok Chìa Khóa Thành Công

Dịch vụ khai báo thuế Xã Vĩnh Hưng tỉnh Tây Ninh

CKTC – UY TÍN LÀM NÊN THƯƠNG HIỆU

Kê khai thuế hộ kinh doanh Xã Vĩnh Hưng tỉnh Tây Ninh

Khai thuế hộ kinh doanh là quá trình kê khai và nộp thuế của hộ kinh doanh cá thể (HKD) theo quy định pháp luật Việt Nam. Dưới đây là hướng dẫn tổng quan về việc kê khai thuế hộ kinh doanh Xã Vĩnh Hưng tỉnh Tây Ninh và cách khai thuế cá nhân kinh doanh Xã Vĩnh Hưng tỉnh Tây Ninh:

1. Loại hình hộ kinh doanh

– Hộ kinh doanh cá thể có đăng ký kinh doanh.

– Hộ kinh doanh không đăng ký nhưng vẫn phát sinh doanh thu (vẫn có thể bị cơ quan thuế quản lý và thu thuế).

2. Các loại thuế hộ kinh doanh phải nộp Xã Vĩnh Hưng tỉnh Tây Ninh

Tùy vào doanh thu và ngành nghề, hộ kinh doanh có thể phải nộp:

– Thuế giá trị gia tăng (GTGT).

– Thuế thu nhập cá nhân (TNCN).

Kê khai thuế hộ kinh doanh Xã Vĩnh Hưng tỉnh Tây Ninh

3. Phương pháp nộp thuế hộ kinh doanh Xã Vĩnh Hưng tỉnh Tây Ninh và kê khai thuế hộ kinh doanh Xã Vĩnh Hưng tỉnh Tây Ninh

A. Hộ kinh doanh có doanh thu dưới 500 triệu đồng/năm (nhóm 1)

– Thuế TNCN phải nộp: miễn

– Thuế GTGT phải nộp: miễn

– Theo dõi doanh thu khi cơ quan thuế kiểm tra.

– Thực hiện các mẫu sổ sách theo quy định khi cơ quan thuế kiểm tra.

B. Hộ kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu đồng/năm đến dưới 3 tỷ đồng/năm (nhóm 2)

– Thuế TNCN phải nộp:

+ Tính thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu: Tỷ lệ % x (Doanh thu – 500 triệu)

+ Tính thuế TNCN theo tỷ lệ % trên thu nhập chịu thuế: Thuế suất (15%) x (Doanh thu – Chi phí)

– Thuế GTGT phải nộp: Tỷ lệ % x Doanh thu

– Thực hiện các mẫu sổ sách theo quy định khi cơ quan thuế kiểm tra.

C. Hộ kinh doanh có doanh thu từ 3 tỷ đồng/năm trở lên (nhóm 3)

– Thuế TNCN phải nộp: Thuế suất % x (Doanh thu – Chi phí):

+ HKD có doanh thu từ 3 tỷ/năm đến 50 tỷ/năm: Thuế suất 17%

+ HKD có doanh thu từ trên 50 tỷ/năm: Thuế suất 20% 

– Thuế GTGT phải nộp: Tỷ lệ % x Doanh thu

– Thực hiện các mẫu sổ sách theo quy định khi cơ quan thuế kiểm tra.

4. Cách thức khai báo thuế hộ kinh doanh Xã Vĩnh Hưng tỉnh Tây Ninh

– Trực tiếp tại đội đội thuế địa phương.

– Qua mạng (qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc hệ thống thuế điện tử).

– Thông qua tổ chức trung gian như đại lý thuế hoặc bộ phận một cửa cấp xã.

5. Thời hạn nộp thuế hộ kinh doanh Xã Vĩnh Hưng tỉnh Tây Ninh  Thời hạn nộp thuế cá nhân kinh doanh Xã Vĩnh Hưng tỉnh Tây Ninh

– Tờ khai thuế: theo tháng hoặc theo quý.

– Thuế từng lần phát sinh: trong vòng 10 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.

CKTC (Chìa Khóa Thành Công) cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp – uy tín – tận tình. Liên hệ để được hỗ trợ trực tiếp tại đây.

1. Dịch vụ kế toán

2. Dịch vụ báo cáo thuế

3. Dịch vụ thành lập công ty

4. Dịch vụ quyết toán thuế

5. Dịch vụ bảo hiểm xã hội

6. Dịch vụ báo cáo tài chính

7. Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh – Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

8. Dịch vụ giải thể doanh nghiệp

9. Đăng ký thương hiệu

Tham khảo bảng giá dịch vụ thành lập công ty

Tham khảo bảng giá dịch vụ kế toán

Dịch vụ tra cứu hóa đơn

Dịch vụ tra cứu thông tin công ty

Tra cứu thông tin người nộp thuế: tại đây

Dịch vụ tra cứu ngành nghề kinh doanh

Tham khảo Facebook Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Youtube Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Tiktok Chìa Khóa Thành Công

Kê khai thuế hộ kinh doanh Xã Vĩnh Hưng tỉnh Tây Ninh

CKTC – UY TÍN LÀM NÊN THƯƠNG HIỆU

Khấu trừ thuế GTGT mà không cần chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

Các trường hợp được khấu trừ thuế GTGT mà không cần chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt từ 01/07/2025.

Khấu trừ thuế GTGT mà không cần chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Tại điểm b khoản 2 Điều 14 Luật Thuế Giá trị gia tăng 2024 có quy định một trong những điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào là có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ;

Khấu trừ thuế GTGT mà không cần chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

Theo đó, tại khoản 2 Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP đã nêu rõ các trường hợp được khấu trừ thuế giá trị gia tăng mà không cần chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt bao gồm:

(1) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có biên bản đối chiếu số liệu và xác nhận giữa hai bên về việc thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ mua vào với hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng. Trường hợp bù trừ công nợ qua bên thứ ba phải có biên bản bù trừ công nợ của ba bên làm căn cứ khấu trừ thuế.

(2) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức bù trừ công nợ như vay, mượn tiền; cấn trừ công nợ qua bên thứ ba mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có hợp đồng vay, mượn tiền dưới hình thức văn bản được lập trước đó và có chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của bên cho vay, cho mượn sang tài khoản của bên đi vay, đi mượn đối với khoản vay, mượn bằng tiền bao gồm cả trường hợp bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với khoản tiền mà bên bán hỗ trợ cho bên mua, hoặc nhờ bên mua chi hộ.

(3) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào được thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba thanh toán không dùng tiền mặt (bao gồm cả trường hợp bên bán yêu cầu bên mua thanh toán không dùng tiền mặt cho bên thứ ba do bên bán chỉ định) thì việc thanh toán theo ủy quyền hoặc thanh toán cho bên thứ ba theo chỉ định của bên bán phải được quy định cụ thể trong hợp đồng dưới hình thức văn bản và bên thứ ba là một tổ chức hoặc thể nhân đang hoạt động theo quy định của pháp luật.

(4) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ bằng cổ phiếu, trái phiếu mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có hợp đồng mua bán dưới hình thức văn bản được lập trước đó.

(5) Trường hợp sau khi thực hiện các hình thức thanh toán nêu tại điểm a, b, c và d khoản này mà phần giá trị còn lại được thanh toán bằng tiền có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

(6) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào được thanh toán không dùng tiền mặt vào tài khoản của bên thứ ba mở tại Kho bạc Nhà nước để thực hiện cưỡng chế bằng biện pháp thu tiền, tài sản do tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ (theo Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền) thì được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào xác định tương ứng với số tiền chuyển vào tài khoản của bên thứ ba mở tại Kho bạc Nhà nước.

(7) Đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hóa, dịch vụ mua từ 05 triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ bằng văn bản, hóa đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Trường hợp đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng.

(8) Trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từng lần có giá trị dưới 05 triệu đồng, hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới 05 triệu đồng theo giá đã có thuế giá trị gia tăng và trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng, hàng mẫu không phải trả tiền của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài thì không cần chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào.

(9) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng được ủy quyền cho cá nhân là người lao động của cơ sở kinh doanh thanh toán không dùng tiền mặt theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của cơ sở kinh doanh, sau đó cơ sở kinh doanh thanh toán lại cho người lao động bằng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt thì được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.

Quy định về khấu trừ thuế GTGT đầu vào từ 01/07/2025

Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào như sau:

– Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế giá trị gia tăng đầu vào không được bồi thường của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng bị tổn thất, hàng hóa bị hao hụt tự nhiên do tính chất lý hóa trong quá trình vận chuyển;

– Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế thì chỉ được khấu trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ % giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng so với tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra;

– Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân sử dụng vốn viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại được khấu trừ toàn bộ;

– Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí được khấu trừ toàn bộ;

– Thuế giá trị gia tăng đầu vào phát sinh trong tháng, quý nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng, quý đó. Số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng, quý thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.

Khấu trừ thuế GTGT mà không cần chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai, sót thì được khai thuế trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế như sau:

Người nộp thuế thực hiện khai bổ sung vào tháng, quý phát sinh số thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót nếu việc khai thuế vào tháng, quý phát sinh số thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót làm tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế được hoàn; người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế phải nộp tăng thêm hoặc bị thu hồi số tiền thuế đã được hoàn tương ứng và nộp tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước (nếu có).

Người nộp thuế thực hiện khai vào tháng, quý phát hiện sai, sót nếu việc khai thuế vào tháng, quý phát sinh số thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc chỉ làm tăng hoặc giảm số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ chuyển sang tháng, quý sau;

– Đối với số thuế giá trị gia tăng đầu vào không được khấu trừ, cơ sở kinh doanh được tính vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tính vào nguyên giá của tài sản cố định theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của Chính phủ;

– Chính phủ quy định chi tiết việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với: hàng hóa, dịch vụ hình thành tài sản cố định phục vụ cho người lao động; trường hợp góp vốn bằng tài sản; hàng hóa, dịch vụ mua vào dưới hình thức ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác mà hóa đơn mang tên tổ chức, cá nhân được ủy quyền; tài sản cố định là ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống; cơ sở sản xuất, kinh doanh tổ chức sản xuất khép kín, hạch toán tập trung.

(Khoản 1 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024)

Trên đây là phương án tham khảo của của công ty CKTC, quý anh/chị có phương án tối ưu hơn, hiệu quả hơn có thể chia sẻ thông tin qua Zalo: 0888 139 339 hoặc qua Facebook để CKTC cập nhật thêm thông tin hoàn thiện hơn cùng mọi người tham khảo.

CKTC (Chìa Khóa Thành Công) cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp – uy tín – tận tình. Liên hệ để được hỗ trợ trực tiếp tại đây.

1. Dịch vụ kế toán

2. Dịch vụ báo cáo thuế

3. Dịch vụ thành lập công ty

4. Dịch vụ quyết toán thuế

5. Dịch vụ bảo hiểm xã hội

6. Dịch vụ báo cáo tài chính

7. Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh – Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

8. Dịch vụ giải thể doanh nghiệp

9. Đăng ký thương hiệu

Tham khảo bảng giá dịch vụ thành lập công ty

Tham khảo bảng giá dịch vụ kế toán

Dịch vụ tra cứu hóa đơn

Dịch vụ tra cứu thông tin công ty

Tra cứu thông tin người nộp thuế: tại đây

Dịch vụ tra cứu ngành nghề kinh doanh

Tham khảo Facebook Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Youtube Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Tiktok Chìa Khóa Thành Công

Khấu trừ thuế GTGT mà không cần chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

CKTC – UY TÍN LÀM NÊN THƯƠNG HIỆU

Các khoản thu nhập từ tiền lương tiền công được miễn thuế TNCN

Các khoản thu nhập từ tiền lương tiền công được miễn thuế TNCN đầy đủ nhất theo Luật Thuế TNCN 2025. Miễn thuế thu nhập cá nhân. Quy định về người nộp thuế thu nhập cá nhân từ ngày 01/07/2026.

Căn cứ theo Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2026) thì có quy định về các khoản thu nhập từ tiền lương tiền công được miễn thuế TNCN như sau:

STT

Chi tiết các khoản thu nhập được miễn thuế

Căn cứ pháp lý

1 Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật. khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025
2 Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả. khoản 9 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025
3 Tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế. khoản 14 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025
4 Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. khoản 17 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025
5 Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc. khoản 20 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025
6 Miễn thuế 05 năm Tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao thuộc các trường hợp sau:

– Thu nhập từ dự án hoạt động công nghiệp công nghệ số trong khu công nghệ số tập trung;

– Thu nhập từ dự án nghiên cứu và phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo;

– Thu nhập từ các hoạt động đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số.

khoản 2 Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025
7 Miễn thuế 05 năm Tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghệ cao thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển hoặc Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về công nghệ cao. khoản 3 Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025

Các khoản thu nhập từ tiền lương tiền công được miễn thuế TNCN

Lưu ý: tại khoản 2 Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định rằng đối với các khoản thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú thì sẽ áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 (tức từ ngày 01/01/2026).

Cụ thể theo khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có nêu rõ cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

– Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;

– Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

Đối với cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 nêu trên thì vẫn áp dụng kể từ ngày Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực thi hành (tức kể từ ngày 01/07/2026).

Miễn thuế thu nhập cá nhân

Theo Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thì có thể hiểu miễn thuế TNCN hay miễn thuế thu nhập cá nhân là những khoản thu nhập mà cá nhân không phải nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật

Quy định về người nộp thuế thu nhập cá nhân từ ngày 01/07/2026

Căn cứ theo Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thì người nộp thuế từ ngày 01/07/2026 được quy định như sau:

(1) Người nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

(2) Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

– Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;

– Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

(3) Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

(4) Chính phủ quy định chi tiết Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Trên đây là phương án tham khảo của của công ty CKTC, quý anh/chị có phương án tối ưu hơn, hiệu quả hơn có thể chia sẻ thông tin qua Zalo: 0888 139 339 hoặc qua Facebook để CKTC cập nhật thêm thông tin hoàn thiện hơn cùng mọi người tham khảo.

CKTC (Chìa Khóa Thành Công) cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp – uy tín – tận tình. Liên hệ để được hỗ trợ trực tiếp tại đây.

1. Dịch vụ kế toán

2. Dịch vụ báo cáo thuế

3. Dịch vụ thành lập công ty

4. Dịch vụ quyết toán thuế

5. Dịch vụ bảo hiểm xã hội

6. Dịch vụ báo cáo tài chính

7. Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh – Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

8. Dịch vụ giải thể doanh nghiệp

9. Đăng ký thương hiệu

Tham khảo bảng giá dịch vụ thành lập công ty

Tham khảo bảng giá dịch vụ kế toán

Dịch vụ tra cứu hóa đơn

Dịch vụ tra cứu thông tin công ty

Tra cứu thông tin người nộp thuế: tại đây

Dịch vụ tra cứu ngành nghề kinh doanh

Tham khảo Facebook Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Youtube Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Tiktok Chìa Khóa Thành Công

Các khoản thu nhập từ tiền lương tiền công được miễn thuế TNCN

CKTC – UY TÍN LÀM NÊN THƯƠNG HIỆU

Xác định các bên có quan hệ liên kết

Tổng hợp 12 hình thức giao dịch liên kết – xác định các bên có quan hệ liên kết theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 132/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 20/2025/NĐ-CP).

Xác định các bên có quan hệ liên kết (sau đây viết tắt là “bên liên kết”) là các bên có mối quan hệ thuộc một trong các trường hợp:

– Một bên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào việc điều hành, kiểm soát, góp vốn hoặc đầu tư vào bên kia;

– Các bên trực tiếp hay gián tiếp cùng chịu sự điều hành, kiểm soát, góp vốn hoặc đầu tư của một bên khác.

Xác định các bên có quan hệ liên kết

Quy định về xác định các bên có quan hệ liên kết được thực hiện theo căn cứ khoản 2 Điều 5 Nghị định 132/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 20/2025/NĐ-CP) cụ thể như sau:

(A) Một doanh nghiệp nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp kia.

(B) Cả hai doanh nghiệp đều có ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu do một bên thứ ba nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp.

(C) Một doanh nghiệp là cổ đông lớn nhất về vốn góp của chủ sở hữu và nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 10% tổng số cổ phần của doanh nghiệp kia.

=> A, B, C là quan hệ sở hữu

(D) Một doanh nghiệp bảo lãnh hoặc cho một doanh nghiệp khác vay vốn dưới bất kỳ hình thức nào (bao gồm cả các khoản vay từ bên thứ ba được đảm bảo từ nguồn tài chính của bên liên kết và các giao dịch tài chính có bản chất tương tự) với điều kiện tổng dư nợ các khoản vốn vay của doanh nghiệp đi vay với doanh nghiệp cho vay hoặc bảo lãnh ít nhất bằng 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp đi vay và chiếm trên 50% tổng dư nợ tất cả các khoản nợ trung và dài hạn của doanh nghiệp đi vay.

=> D là quan hệ kinh doanh

(Đ) Một doanh nghiệp chỉ định thành viên ban lãnh đạo điều hành hoặc nắm quyền kiểm soát của một doanh nghiệp khác với điều kiện số lượng các thành viên được doanh nghiệp thứ nhất chỉ định chiếm trên 50% tổng số thành viên ban lãnh đạo điều hành hoặc nắm quyền kiểm soát của doanh nghiệp thứ hai; hoặc một thành viên được doanh nghiệp thứ nhất chỉ định có quyền quyết định các chính sách tài chính hoặc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thứ hai.

(E) Hai doanh nghiệp cùng có trên 50% thành viên ban lãnh đạo hoặc cùng có một thành viên ban lãnh đạo có quyền quyết định các chính sách tài chính hoặc hoạt động kinh doanh được chỉ định bởi một bên thứ ba.

(G) Hai doanh nghiệp được điều hành hoặc chịu sự kiểm soát về nhân sự, tài chính và hoạt động kinh doanh bởi các cá nhân thuộc một trong các mối quan hệ:

– Vợ, chồng.

– Cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, cha dượng, mẹ kế, cha mẹ vợ, cha mẹ chồng.

– Con đẻ, con nuôi, con riêng của vợ hoặc chồng, con dâu, con rể.

– Anh, chị, em cùng cha mẹ, anh, chị em cùng cha khác mẹ, anh, chị, em cùng mẹ khác cha, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người cùng cha mẹ hoặc cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha.

– Ông bà nội, ông bà ngoại.

– Cháu nội, cháu ngoại.

– Cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột.

(H) Hai cơ sở kinh doanh có mối quan hệ trụ sở chính và cơ sở thường trú hoặc cùng là cơ sở thường trú của tổ chức, cá nhân nước ngoài.

(I) Các doanh nghiệp chịu sự kiểm soát của một cá nhân thông qua vốn góp của cá nhân này vào doanh nghiệp đó hoặc trực tiếp tham gia điều hành doanh nghiệp.

(K) Các trường hợp khác trong đó doanh nghiệp (bao gồm cả chi nhánh hạch toán độc lập thực hiện kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp) chịu sự điều hành, kiểm soát, quyết định trên thực tế đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp kia.

=> Đ, E, G, H, I, K là quan hệ kiểm soát, điều hành

(L) Doanh nghiệp có phát sinh các giao dịch nhượng, nhận chuyển nhượng vốn góp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế; vay, cho vay ít nhất 10% vốn góp của chủ sở hữu tại thời điểm phát sinh giao dịch trong kỳ tính thuế với cá nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp hoặc với cá nhân thuộc trong một các mối quan hệ theo quy định tại khoản (G) nêu trên.

(M) Tổ chức tín dụng với Công ty con hoặc với Công ty kiểm soát hoặc với Công ty liên kết của tổ chức tín dụng theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).

=> L, M là quan hệ khác

Như vậy, Nghị định 132/2020/NĐ-CP mở rộng định nghĩa về các bên có quan hệ liên kết so với Nghị định 20/2025/NĐ-CP bao gồm các mối quan hệ liên kết chính sau:

– Quan hệ sở hữu vốn (nắm giữ vốn góp trực tiếp/gián tiếp từ 25% trở lên).

– Quan hệ kiểm soát/ điều hành.

– Quan hệ vay/ cho vay/ bảo lãnh vay.

– Quan hệ giữa các thành viên trong gia đình.

– Quan hệ trụ sở chính/ cơ sở thường trú.

Trên đây là phương án tham khảo của của công ty CKTC, quý anh/chị có phương án tối ưu hơn, hiệu quả hơn có thể chia sẻ thông tin qua Zalo: 0888 139 339 hoặc qua Facebook để CKTC cập nhật thêm thông tin hoàn thiện hơn cùng mọi người tham khảo.

CKTC (Chìa Khóa Thành Công) cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp – uy tín – tận tình. Liên hệ để được hỗ trợ trực tiếp tại đây.

1. Dịch vụ kế toán

2. Dịch vụ báo cáo thuế

3. Dịch vụ thành lập công ty

4. Dịch vụ quyết toán thuế

5. Dịch vụ bảo hiểm xã hội

6. Dịch vụ báo cáo tài chính

7. Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh – Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

8. Dịch vụ giải thể doanh nghiệp

9. Đăng ký thương hiệu

Tham khảo bảng giá dịch vụ thành lập công ty

Tham khảo bảng giá dịch vụ kế toán

Dịch vụ tra cứu hóa đơn

Dịch vụ tra cứu thông tin công ty

Tra cứu thông tin người nộp thuế: tại đây

Dịch vụ tra cứu ngành nghề kinh doanh

Tham khảo Facebook Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Youtube Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Tiktok Chìa Khóa Thành Công

Xác định các bên có quan hệ liên kết

CKTC – UY TÍN LÀM NÊN THƯƠNG HIỆU

Tờ khai thuế của tổ chức khai thay cá nhân cho thuê bất động sản

Mẫu Tờ khai thuế của tổ chức khai thay cá nhân cho thuê bất động sản, hợp tác kinh doanh với tổ chức mới nhất hiện nay là mẫu số 01/TCKT cùng phụ lục kèm theo được quy định tại Thông tư 18/2026/TT-BTC.

1. Mẫu số 01/TCKT: Tờ khai thuế của tổ chức khai thay cá nhân cho thuê bất động sản

Mẫu tờ khai thuế tổ chức khai thay (Áp dụng đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức; tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê bất động sản) mới nhất hiện nay là mẫu số 01/TCKT áp dụng theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TỜ KHAI THUẾ CỦA TỔ CHỨC KHAI THAY

(Áp dụng đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức;

tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê bất động sản)

– Tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức

– Tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê bất động sản

……………………………………………………………………………………………………………………………………………

2. Mẫu số 01/BK-KTHTKD: Bảng kê chi tiết hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Mẫu Bảng kê chi tiết hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (Kèm theo Tờ khai 01/TCKT áp dụng đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức) mới nhất hiện nay là mẫu số 01/BK-KTHTKD áp dụng theo Thông tư 18/2026/TT-BTC như sau:

Phụ lục

BẢNG KÊ CHI TIẾT HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN KINH DOANH

(Kèm theo Tờ khai 01/TCKT áp dụng đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức)

[01] Tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay theo pháp luật quản lý thuế: ………

[02] Mã số thuế: ………………………………………………………….

3. Mẫu số 02/BK-KTBĐS: Bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê bất động sản

Mẫu Bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê bất động sản (Kèm theo tờ khai 01/TCKT áp dụng đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê bất động sản) mới nhất hiện nay là mẫu số 02/BK-KTBĐS áp dụng theo Thông tư 18/2026/TT-BTC như sau:

Phụ lục

BẢNG KÊ CHI TIẾT CÁ NHÂN CHO THUÊ BẤT ĐỘNG SẢN

(Kèm theo tờ khai 01/TCKT áp dụng đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê bất động sản)

[01] Tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay theo pháp luật quản lý thuế: …………………..

[02] Mã số thuế: ……………………………………………………………………

[03] Địa chỉ nơi có bất động sản cho thuê: ………………………………………

[03.1] Xã/phường/đặc khu:…………………………………………………………….

[03.2] Tỉnh/TP:……………………………………………………………………………..

Tờ khai thuế của tổ chức khai thay cá nhân cho thuê bất động sản

4. Thời hạn khai thuế cho thuê bất động sản.

4.1. Trường hợp cá nhân tự khai thuế thì có thể lựa chọn:

– Khai 2 lần/năm:

+ Lần 1: chậm nhất 31/07 của năm tính thuế.

+ Lần 2: chậm nhất 31/01 của năm tiếp theo.

– Hoặc khai 1 lần/năm: Hạn nộp hồ sơ: 31/01 của năm tiếp theo.

– Thời hạn nộp tiền thuế: Chậm nhất ngày cuối cùng của thời hạn nộp tờ khai thuế.

4.2. Trường hợp bên thuê khai và nộp thuế thay:

– Nếu hợp đồng có thỏa thuận bên thuê khai và nộp thuế thay, thì:

+ Tổ chức thuê sẽ thực hiện kê khai và nộp thuế thay.

+ Thời hạn khai thuế theo kỳ thanh toán tiền thuê trong hợp đồng.

4.3. Nếu cá nhân cho cá nhân thuê, người cho thuê phải tự khai thuế.

Tham khảo: Kê khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản

Tham khảo: Mẫu tờ khai thuế cho thuê bất động sản đối với cá nhân

Tờ khai thuế của tổ chức khai thay cá nhân cho thuê bất động sản

5. Hồ sơ khai thuế GTGT, thuế thu nhập cá nhân đối với trường hợp tổ chức, cá nhân khấu trừ khai thuế thay, nộp thuế thay

Theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BTC, hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với trường hợp tổ chức, cá nhân khấu trừ khai thuế thay, nộp thuế thay được quy định như sau:

– Đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức là Tờ khai theo Mẫu số 01/TCKT và Phụ lục Bảng kê chi tiết hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo Mẫu số 01/BK-KTHTKD ban hành kèm theo Thông tư này.

– Đối với doanh nghiệp xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp trả tiền hoa hồng cho cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý bán đúng giá; doanh nghiệp bảo hiểm trả phí tích lũy bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác, hồ sơ gồm:

+ Tờ khai theo Mẫu số 01/XSBHĐC ban hành kèm theo Thông tư này;

+ Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân có phát sinh doanh thu từ hoạt động đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp theo Mẫu số 01/BK-XSBHĐC ban hành kèm theo Thông tư này và gửi kèm theo Tờ khai thuế của tháng/quý cuối cùng trong năm tính thuế.

6. Quy định về xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thế nào?

Theo Điều 12 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa như sau:

– Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã được tổ chức quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 68/2026/NĐ-CP hoặc tổ chức, cá nhân khác thực hiện khấu trừ và nộp thuế thay số thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với các giao dịch phát sinh trong năm nhưng có doanh thu thực tế phát sinh của năm từ 500 triệu đồng trở xuống thì thực hiện thủ tục bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.

– Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động kinh doanh nhưng có doanh thu thực tế phát sinh của năm từ 500 triệu đồng trở xuống thì thực hiện xử lý bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.

– Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp hoặc được các tổ chức, cá nhân đã khấu trừ, nộp thay lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp thì thực hiện xử lý bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.

– Hồ sơ đề nghị xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa, thẩm quyền, trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

– Nơi nộp hồ sơ hoàn thuế là cơ quan thuế nơi nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chỉ có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số đã được chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số thực hiện khấu trừ, nộp thuế thay hoặc chỉ có hoạt động kinh doanh khác đã được tổ chức khác khấu trừ, khai thay, nộp thuế thay thì cơ quan tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế là cơ quan thuế quản lý nơi chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cư trú.

Trên đây là phương án tham khảo của của công ty CKTC, quý anh/chị có phương án tối ưu hơn, hiệu quả hơn có thể chia sẻ thông tin qua Zalo: 0888 139 339 hoặc qua Facebook để CKTC cập nhật thêm thông tin hoàn thiện hơn cùng mọi người tham khảo.

CKTC (Chìa Khóa Thành Công) cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp – uy tín – tận tình. Liên hệ để được hỗ trợ trực tiếp tại đây.

1. Dịch vụ kế toán

2. Dịch vụ báo cáo thuế

3. Dịch vụ thành lập công ty

4. Dịch vụ quyết toán thuế

5. Dịch vụ bảo hiểm xã hội

6. Dịch vụ báo cáo tài chính

7. Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh – Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

8. Dịch vụ giải thể doanh nghiệp

9. Đăng ký thương hiệu

Tham khảo bảng giá dịch vụ thành lập công ty

Tham khảo bảng giá dịch vụ kế toán

Dịch vụ tra cứu hóa đơn

Dịch vụ tra cứu thông tin công ty

Tra cứu thông tin người nộp thuế: tại đây

Dịch vụ tra cứu ngành nghề kinh doanh

Tham khảo Facebook Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Youtube Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Tiktok Chìa Khóa Thành Công

Tờ khai thuế của tổ chức khai thay cá nhân cho thuê bất động sản

CKTC – UY TÍN LÀM NÊN THƯƠNG HIỆU

Mẫu tờ khai thuế cho thuê bất động sản đối với cá nhân

Mẫu 01/BĐS – Mẫu tờ khai thuế cho thuê bất động sản đối với cá nhân mới nhất.

Hiện nay, Mẫu 01/BĐS – Mẫu tờ khai thuế cho thuê bất động sản đối với cá nhân có hoạt động cho thuê bất động sản trừ hoạt động kinh doanh lưu trú trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế mới nhất 2026 được ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.

1. Mẫu 01/BĐS – Mẫu tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản áp dụng đối với cá nhân:

THÔNG BÁO DOANH THU/TỜ KHAI THUẾ

ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ BẤT ĐỘNG SẢN

(Áp dụng đối với cá nhân có hoạt động cho thuê bất động sản trừ hoạt động kinh doanh lưu trú trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế)

……………………………………………………………………………………………………………………………………………..

Mẫu tờ khai thuế cho thuê bất động sản đối với cá nhân

2. Thời hạn khai thuế cho thuê bất động sản.

2.1. Trường hợp cá nhân tự khai thuế thì có thể lựa chọn:

– Khai 2 lần/năm:

+ Lần 1: chậm nhất 31/07 của năm tính thuế.

+ Lần 2: chậm nhất 31/01 của năm tiếp theo.

– Hoặc khai 1 lần/năm: Hạn nộp hồ sơ: 31/01 của năm tiếp theo.

– Thời hạn nộp tiền thuế: Chậm nhất ngày cuối cùng của thời hạn nộp tờ khai thuế.

2.2. Trường hợp bên thuê khai và nộp thuế thay:

– Nếu hợp đồng có thỏa thuận bên thuê khai và nộp thuế thay, thì:

+ Tổ chức thuê sẽ thực hiện kê khai và nộp thuế thay.

+ Thời hạn khai thuế theo kỳ thanh toán tiền thuê trong hợp đồng.

2.3. Nếu cá nhân cho cá nhân thuê, người cho thuê phải tự khai thuế.

Tham khảo: Kê khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản

Tham khảo: Tờ khai thuế của tổ chức khai thay cá nhân cho thuê bất động sản

Mẫu tờ khai thuế cho thuê bất động sản đối với cá nhân

3. Quy định về xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thế nào?

Theo Điều 12 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa như sau:

– Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã được tổ chức quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 68/2026/NĐ-CP hoặc tổ chức, cá nhân khác thực hiện khấu trừ và nộp thuế thay số thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với các giao dịch phát sinh trong năm nhưng có doanh thu thực tế phát sinh của năm từ 500 triệu đồng trở xuống thì thực hiện thủ tục bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.

– Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động kinh doanh nhưng có doanh thu thực tế phát sinh của năm từ 500 triệu đồng trở xuống thì thực hiện xử lý bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.

– Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp hoặc được các tổ chức, cá nhân đã khấu trừ, nộp thay lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp thì thực hiện xử lý bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.

– Hồ sơ đề nghị xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa, thẩm quyền, trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

– Nơi nộp hồ sơ hoàn thuế là cơ quan thuế nơi nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chỉ có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số đã được chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số thực hiện khấu trừ, nộp thuế thay hoặc chỉ có hoạt động kinh doanh khác đã được tổ chức khác khấu trừ, khai thay, nộp thuế thay thì cơ quan tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế là cơ quan thuế quản lý nơi chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cư trú.

Trên đây là phương án tham khảo của của công ty CKTC, quý anh/chị có phương án tối ưu hơn, hiệu quả hơn có thể chia sẻ thông tin qua Zalo: 0888 139 339 hoặc qua Facebook để CKTC cập nhật thêm thông tin hoàn thiện hơn cùng mọi người tham khảo.

CKTC (Chìa Khóa Thành Công) cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp – uy tín – tận tình. Liên hệ để được hỗ trợ trực tiếp tại đây.

1. Dịch vụ kế toán

2. Dịch vụ báo cáo thuế

3. Dịch vụ thành lập công ty

4. Dịch vụ quyết toán thuế

5. Dịch vụ bảo hiểm xã hội

6. Dịch vụ báo cáo tài chính

7. Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh – Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

8. Dịch vụ giải thể doanh nghiệp

9. Đăng ký thương hiệu

Tham khảo bảng giá dịch vụ thành lập công ty

Tham khảo bảng giá dịch vụ kế toán

Dịch vụ tra cứu hóa đơn

Dịch vụ tra cứu thông tin công ty

Tra cứu thông tin người nộp thuế: tại đây

Dịch vụ tra cứu ngành nghề kinh doanh

Tham khảo Facebook Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Youtube Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Tiktok Chìa Khóa Thành Công

Mẫu tờ khai thuế cho thuê bất động sản đối với cá nhân

CKTC – UY TÍN LÀM NÊN THƯƠNG HIỆU

Hạch toán chi phí thuê nhà hàng tháng

Hợp đồng thuê nhà từ ngày 25 hàng tháng được hạch toán theo nguyên tắc phù hợp, phân bổ chi phí sang 02 tháng dương lịch (từ 25 tháng trước đến 24 tháng sau). Hạch toán chi phí thuê nhà hàng tháng, kế toán ghi nhận nợ các tài khoản chi phí (642, 627, 154) và có tài khoản 331/111/112, đảm bảo chi phí đúng kỳ hoạt động kinh doanh.

Chi tiết cách hạch toán chi phí thuê nhà hàng tháng:

1. Khi nhận hóa đơn hoặc thanh toán tiền thuê nhà (ngày 25 hàng tháng)

– Nợ TK 642, 641, 627, 154 (Chi phí quản lý, bán hàng, sản xuất – tùy mục đích sử dụng)

– Nợ TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ – nếu có hóa đơn)

– Có TK 331, 111, 112 (Phải trả, tiền mặt, tiền gửi)

Hạch toán chi phí thuê nhà hàng tháng

2. Nếu thanh toán tiền thuê nhà trả trước nhiều tháng (Ví dụ: Thanh toán từ 25/03/2026 đến 24/04/2026)

2.1. Bước 1: Hạch toán vào chi phí trả trước (ngày 25/03/2026)

– Nợ TK 242 (Chi phí trả trước)

– Có TK 111, 112

2.2. Bước 2: Phân bổ chi phí (cuối tháng 31/03 hoặc ngày 25 hàng tháng)

– Nợ TK 642/627…

– Có TK 242

Lưu ý quan trọng:

– Mục đích sử dụng: Chọn tài khoản chi phí phù hợp (Văn phòng: 642, Bán hàng: 641, Sản xuất: 627).

– Thuế: Nếu thuê của cá nhân có doanh thu > 100 triệu/năm (hoặc > 500 triệu/năm từ 2026), cần lưu ý các quy định về thuế GTGT và TNCN.

– Hóa đơn: Nếu chủ nhà không xuất hóa đơn, cần có hợp đồng, chứng từ thanh toán và bảng kê 01/TNDN (nếu có) để chi phí được hợp lý.

Trên đây là phương án tham khảo của của công ty CKTC, quý anh/chị có phương án tối ưu hơn, hiệu quả hơn có thể chia sẻ thông tin qua Zalo: 0888 139 339 hoặc qua Facebook để CKTC cập nhật thêm thông tin hoàn thiện hơn cùng mọi người tham khảo.

CKTC (Chìa Khóa Thành Công) cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp – uy tín – tận tình. Liên hệ để được hỗ trợ trực tiếp tại đây.

1. Dịch vụ kế toán

2. Dịch vụ báo cáo thuế

3. Dịch vụ thành lập công ty

4. Dịch vụ quyết toán thuế

5. Dịch vụ bảo hiểm xã hội

6. Dịch vụ báo cáo tài chính

7. Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh – Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

8. Dịch vụ giải thể doanh nghiệp

9. Đăng ký thương hiệu

Tham khảo bảng giá dịch vụ thành lập công ty

Tham khảo bảng giá dịch vụ kế toán

Dịch vụ tra cứu hóa đơn

Dịch vụ tra cứu thông tin công ty

Tra cứu thông tin người nộp thuế: tại đây

Dịch vụ tra cứu ngành nghề kinh doanh

Tham khảo Facebook Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Youtube Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Tiktok Chìa Khóa Thành Công

Hạch toán chi phí thuê nhà hàng tháng

CKTC – UY TÍN LÀM NÊN THƯƠNG HIỆU

Doanh nghiệp có vốn FDI không được hưởng ưu đãi thuế TNDN

Công văn 2169/TPHCM-QLDN3: Doanh nghiệp vừa và nhỏ có vốn FDI không được hưởng ưu đãi thuế TNDN – Doanh nghiệp có vốn FDI không được hưởng ưu đãi thuế TNDN.

Thuế Thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành Công văn 2169/TPHCM-QLDN3 ngày 09/3/2026 để trả lời về việc xác định ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với Công ty TNHH HDS Dịch vụ Việt Nam.

Nội dung đáng chú ý của Công văn 2169/TPHCM-QLDN3 là làm rõ trường hợp doanh nghiệp vừa và nhỏ có vốn đầu tư nước ngoài sẽ không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo cơ chế hỗ trợ phát triển kinh tế tư nhân.

Doanh nghiệp có vốn FDI không được hưởng ưu đãi thuế TNDN

Doanh nghiệp có vốn FDI không được hưởng ưu đãi thuế TNDN – Theo hướng dẫn tại Công văn 2169/TPHCM-QLDN3, cơ quan thuế căn cứ vào các quy định sau:

– Phụ lục ban hành kèm Thông tư 07/2025/TT-BKHĐT ngày 13/02/2025 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về phân loại thống kê theo loại hình kinh tế;

– Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân;

– Điểm a khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết 198/2025/QH15.

Trên cơ sở các quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp đáp ứng điều kiện là doanh nghiệp vừa và nhỏ nhưng có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) thì không thuộc trường hợp được áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15.

Doanh nghiệp có vốn FDI không được hưởng ưu đãi thuế TNDN

Nghị quyết 198/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách đặc biệt nhằm thúc đẩy phát triển khu vực kinh tế tư nhân. Tuy nhiên, theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP, chính sách ưu đãi thuế TNDN theo cơ chế này không áp dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ có vốn đầu tư nước ngoài.

Do đó, doanh nghiệp có vốn FDI dù đáp ứng tiêu chí doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế tư nhân.

Trên đây là phương án tham khảo của của công ty CKTC, quý anh/chị có phương án tối ưu hơn, hiệu quả hơn có thể chia sẻ thông tin qua Zalo: 0888 139 339 hoặc qua Facebook để CKTC cập nhật thêm thông tin hoàn thiện hơn cùng mọi người tham khảo.

CKTC (Chìa Khóa Thành Công) cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp – uy tín – tận tình. Liên hệ để được hỗ trợ trực tiếp tại đây.

1. Dịch vụ kế toán

2. Dịch vụ báo cáo thuế

3. Dịch vụ thành lập công ty

4. Dịch vụ quyết toán thuế

5. Dịch vụ bảo hiểm xã hội

6. Dịch vụ báo cáo tài chính

7. Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh – Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

8. Dịch vụ giải thể doanh nghiệp

9. Đăng ký thương hiệu

Tham khảo bảng giá dịch vụ thành lập công ty

Tham khảo bảng giá dịch vụ kế toán

Dịch vụ tra cứu hóa đơn

Dịch vụ tra cứu thông tin công ty

Tra cứu thông tin người nộp thuế: tại đây

Dịch vụ tra cứu ngành nghề kinh doanh

Tham khảo Facebook Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Youtube Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Tiktok Chìa Khóa Thành Công

Doanh nghiệp có vốn FDI không được hưởng ưu đãi thuế TNDN

CKTC – UY TÍN LÀM NÊN THƯƠNG HIỆU