Thành lập công ty nước ngoài

THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐĂNG KÝ VÀ THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI.

(Trường hợp thành lập dự án đầu tư gắn liền với thành lập doanh nghiệp của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài)

CERTIFICATION PROCEDURES FOR INVESTMENT PROJECT REGISTRATION

(Where the establishment of investment projects associated with the establishment of business enterprises invested abroad)

Hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính để thành lập công ty nước ngoài:

Profile resolve administrative procedures, including:

1. Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư

1. A written request for issuance of investment certificates

2. Báo cáo năng lực tài chính của Nhà đầu tư do Nhà đầu tư tự lập và chịu trách nhiệm [nội dung báo cáo phải thể hiện rõ nguồn vốn đầu tư mà Nhà đầu tư sử dụng để đầu tư và Nhà đầu tư có đủ khả năng tài chính để thựchiện dự án. Nhà đầu tư có thể nộp kèm xác nhận số dư tài khoản ngân hàng (đối với Nhà đầu tư cá nhân) hoặc Báo cáo tài chính (đối với nhà đầu tư là pháp nhân) để chứng minh].

2. Report on the financial capacity of investors by investors independent and responsible [report content must clearly reflect the investment that investors use to invest and investors can afford Perform financial projects. Investors can also submit certified bank account balance (for individual investors) or financial statements (for investors is legal) to prove].

3. Dự thảo Điều lệ Công ty tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp (Công ty TNHH 1 thành viên, Công ty TNHH 2 thành viên trở lên, Công ty Cổ phần) . Dự thảo Điều lệ công ty phải có đầy đủ chữ ký:

Draft Charter Company corresponding to each type of business (1 member, Ltd. The Company, Ltd. 2 members, JSC). The draft charter company must have sufficient signatures:

–        Của người đại diện theo pháp luật, của chủ sở hữu công ty, của các thành viên  hoặc người đại diện theo ủy quyền đối với công ty TNHH;

–        Legal representative, the owner of the company, the members or their authorized representatives for limited liability companies;

–        Của người đại diện theo pháp luật, của các cổ đông sáng lập hoặc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần.

–        Legal representative, of the founding shareholders or representatives of shareholders to authorize establishment of a joint stock company.

4. Danh sách thành viên tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp.

 4  List of members corresponding to each type of business.

5. Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của Nhà đầu tư:

5  Documents certifying the legal status of the investor:

–         Đối với Nhà đầu tư là cá nhân: Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân: Giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác còn hiệu lực (Điều 24 Nghị định 43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010 của Chính phủ).

–        For individual investors: A copy of a valid identification papers in the individual: identity cards, passports or personal documents valid lawful (Article 24 of Decree 43/2010/ND-CP of the Government dated 15/04/2010).

–       Đối với Nhà đầu tư là pháp nhân:

–        For investors that are legal persons:

Áp dụng cho hồ sơ thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên, Công ty cổ phần và công ty Hợp danh: Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác.

+ Apply for company profile founded two members Ltd., Corporation and Partnership: A valid copy of the establishment decision, certificate of business registration or other equivalent documentation.

Áp dụng cho hồ sơ thành lập công ty TNHH 1 thành viên: Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác của chủ sở hữu công ty (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước).

+ Apply for records established one member limited liability companies: A valid copy of the establishment decision, certificate of business registration or other equivalent documents, charter or other equivalent document owner company (except where the owner is the State company).

+ Đối với tài liệu của tổ chức nước ngoài thì các văn bản trên phải được hợp pháp hóa lãnh sự (bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan cấp không quá 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ).

+ For documents held overseas, the text must be the legalized (certified copy or certified by the issuing agency no later than 3 months before the date of filing).

6. Quyết định ủy quyền/ Văn bản ủy quyền của nhà đầu tư cho người được ủy quyền đối với trường hợp nhà đầu tư là tổ chức và Bản sao hợp lệ  (bản sao có công chứng)  một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền.

6. Authorization decisions / written authorization of investors for authorized persons in case the investor is organized and valid copy (notarized copy) one of the personal papers of authorized representative.

7. Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nướcvà nhà đầu tư nước ngoài.

7. The joint venture contract to establish a form of investment joint venture economic organizations between domestic investors and foreign investors.

8. Trường hợp dự án đầu tư có sử dụng vốn nhà nước thì phải có văn bản chấp thuận việc sử dụng vốn nhà nước để đầu tư của cơ quan có thẩm quyền.

8. In case of investment projects using state funds must have written approval from the use of state capital for investment by the competent authority.

Lưu ý:

Note:

–        Trong trường hợp, Nhà đầu tư ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác làm thủ tục đầu tư thì khi nộp hồ sơ tại Sở KHĐT phải xuất trình Giấy CMND /hộ chiếu/Chứng thực cá nhân hợp pháp và Văn bản ủy quyền.

–        In case, the investor authorizes organizations and individuals making investment procedures shall be filed in DPI must present ID card / passport / Personal Identification Documents lawful and authorized.

–         Các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và có xác nhận của tổ chức có chức năng dịch thuật.

–        Documents in foreign languages ​​must be translated into Vietnamese and certified by organizations translation function.

9. Nhằm phục vụ cho công tác quản lý trên địa bàn cũng như thuận tiện trong việc xem xét về tính hợp pháp của địa điểm trụ sở, đề nghị Nhà đầu tư xuất trình hồ sơ pháp lý liên quan đến địa chỉ trụ sở chính và địa điểm thực hiện dự án (Bản sao hợp lệ Hợp đồng thuê địa điểm có công chứng hoặc các giấy tờ pháp lý liên quan chứng minh được quyền sử dụng hợp pháp địa điểm) kèm theo hồ sơ.

9. For the purpose of management in the area as well as to facilitate the review of the legality of the headquarters location, recommended investors to produce documents relating to the legal address and local headquarters point of project implementation (valid copy of the lease contract notarized location or the relevant legal papers to prove legal right to use location) attached to the file.

Khi thành lập công ty tại CKTC quý khách không đi lại nhiều mà mọi công việc sẽ được chuyên viên của CKTC đến tận nơi để hỗ trợ và ký hồ sơ.

Xem thêm: 

Trình tự thủ tục thành lập công ty đầu tư nước ngoài

Thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư

Quy định về người đại diện pháp luật

Quy định về đặt trụ sở chính của doanh nghiệp

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ CHÌA KHÓA THÀNH CÔNG

Hotline – Viber – Zalo: 0888 139 339

Mail: cktc.vn@gmail.com