Xác định tỷ giá theo Thông tư 99 năm 2025

Nguyên tắc áp dụng tỷ giá theo Thông tư 99/2025/TT-BTC cho các giao dịch bằng ngoại tệ – Xác định tỷ giá theo Thông tư 99 năm 2025.

Xác định tỷ giá theo Thông tư 99 năm 2025 – Nguyên tắc áp dụng tỷ giá theo Thông tư 99/2025/TT-BTC cho các giao dịch bằng ngoại tệ được hướng dẫn chi tiết tại Tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái.

1. Các loại tỷ giá theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

Các loại tỷ giá theo Thông tư 99/2025/TT-BTC gồm tỷ giá giao dịch thực tế và tỷ giá ghi số.

(1) Tỷ giá giao dịch thực tế: Được lựa chọn tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch là tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình (hoặc tỷ giá xấp xỉ chênh lệch không vượt quá +/-1% so với tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình) của ngân hàng thương mại nơi thường xuyên có giao dịch. Việc sử dụng tỷ giá xấp xỉ phải đảm bảo không làm ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC.

(2) Tỷ giá ghi sổ: Tỷ giá ghi sổ bao gồm tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh hoặc tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền. Việc áp dụng tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh hay tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền tùy theo đặc điểm và yêu cầu quản lý các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của doanh nghiệp.

Lưu ý: Kế toán phải theo dõi chi tiết về số lượng nguyên tệ và giá trị đã được quy đổi ra đơn vị tiền tệ trong kế toán làm căn cứ xác định tỷ giá ghi sổ cho từng khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ. Ngoài ra có thể phải tính riêng tỷ giá ghi sổ cho từng loại nguyên tệ, (tiền mặt, tiền gửi không kỳ hạn,…) hoặc từng đối tượng nợ.

(Căn cứ mục 1.2 Tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái tại Thông tư 99/2025/TT-BTC)

Xác định tỷ giá theo Thông tư 99 năm 2025

2. Nguyên tắc áp dụng tỷ giá theo Thông tư 99/2025/TT-BTC cho các giao dịch bằng ngoại tệ

Căn cứ mục 1.4 Tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái tại Thông tư 99/2025/TT-BTC.

Nguyên tắc áp dụng tỷ giá theo Thông tư 99/2025/TT-BTC cho các giao dịch bằng ngoại tệ được hướng dẫn như sau:

(1) Khi mua, bán ngoại tệ (hợp đồng mua bán ngoại tệ giao ngay, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng hoán đổi): Là tỷ giá ký kết trong hợp đồng mua, bán ngoại tệ;

(2) Trường hợp có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ nhưng trong hợp đồng không quy định tỷ giá hối đoái cụ thể, doanh nghiệp sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế cho từng trường hợp như sau:

– Các tài khoản phản ánh doanh thu, thu nhập khác. Riêng trường hợp bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ hoặc thu nhập có liên quan đến doanh thu nhận trước hoặc giao dịch nhận trước tiền của người mua thì doanh thu, thu nhập tương ứng với số tiền nhận trước được áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước của người mua (không áp dụng theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu, thu nhập).

– Các tài khoản phản ánh chi phí SXKD, chi phí khác. Riêng trường hợp phân bổ khoản chi phí chờ phân bổ vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ thì chi phí được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm trả trước (không áp dụng theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phân bổ chi phí).

– Các tài khoản phản ánh tài sản. Riêng trường hợp tài sản được mua liên quan đến giao dịch trả trước cho người bán thì giá trị tài sản tương ứng với số tiền trả trước được áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm trả trước (không áp dụng theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ghi nhận tài sản).

– Bên Nợ các Tài khoản vốn bằng tiền hoặc các tài sản khác; Bên Nợ các Tài khoản phải thu; Bên Nợ các Tài khoản phải trả khi phát sinh giao dịch trả trước tiền cho người bán.

– Bên Có các TK phải trả; Bên Có các Tài khoản phải thu khi phát sinh giao dịch nhận trước tiền của người mua;

– Các tài khoản loại vốn chủ sở hữu;

– Trường hợp doanh nghiệp sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế để quy đổi các giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ ra đồng tiền ghi sổ kế toán thì cũng được sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế đó để hạch toán cho cả bên Nợ và bên Có của tất cả các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ.

(3) Áp dụng tỷ giá ghi sổ

– Bên Có các Tài khoản vốn bằng tiền hoặc các tài sản khác;

– Bên Có các Tài khoản phải thu (ngoại trừ giao dịch nhận trước tiền của người mua);

– Bên Nợ Tài khoản phải thu khi tất toán khoản tiền nhận trước của người mua do đã chuyển giao sản phẩm, hàng hóa, TSCĐ, cung cấp dịch vụ, khối lượng được nghiệm thu; Bên Có các Tài khoản ký quỹ, ký cược, chi phí chờ phân bổ;

– Bên Nợ các Tài khoản phải trả (ngoại trừ giao dịch trả trước tiền cho người bán); Bên Có Tài khoản phải trả khi tất toán khoản tiền ứng trước cho người bán khi nhận được sản phẩm, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ, nghiệm thu khối lượng.

3. Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ

– Chênh lệch tỷ giá phát sinh từ các giao dịch kinh tế, bao gồm cả chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được phản ánh ngay vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính. Doanh nghiệp phải thuyết minh chi tiết, rõ ràng về chính sách kế toán đối với tỷ giá hối đoái được áp dụng để hạch toán các giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ.

– Khoản chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ phải trình bày vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo số thuần giữa tổng số lãi và tổng số lỗ do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (có thể ghi ngay 515, 635 rồi bù trừ, không nhất thiết phải qua 413).

– Không được vốn hóa các khoản chênh lệch tỷ giá vào giá trị tài sản dở dang.

– Chênh lệch tỷ giá do chuyển đổi BCTC được hạch toán vào vốn chủ sở hữu

– DNNN nếu có quy định riêng về xử lý chênh lệch tỷ giá thì hạch toán theo quy định riêng đó.

(Theo hướng dẫn tại mục 1.4.4 và 1.5 Tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái tại Thông tư 99/2025/TT-BTC)

Trên đây là phương án tham khảo của của công ty CKTC, quý anh/chị có phương án tối ưu hơn, hiệu quả hơn có thể chia sẻ thông tin qua Zalo: 0888 139 339 hoặc qua Facebook để CKTC cập nhật thêm thông tin hoàn thiện hơn cùng mọi người tham khảo.

CKTC (Chìa Khóa Thành Công) cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp – uy tín – tận tình. Liên hệ để được hỗ trợ trực tiếp tại đây.

1. Dịch vụ kế toán

2. Dịch vụ báo cáo thuế

3. Dịch vụ thành lập công ty

4. Dịch vụ quyết toán thuế

5. Dịch vụ bảo hiểm xã hội

6. Dịch vụ báo cáo tài chính

7. Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh – Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

8. Dịch vụ giải thể doanh nghiệp

9. Đăng ký thương hiệu

Tham khảo bảng giá dịch vụ thành lập công ty

Tham khảo bảng giá dịch vụ kế toán

Dịch vụ tra cứu hóa đơn

Dịch vụ tra cứu thông tin công ty

Tra cứu thông tin người nộp thuế: tại đây

Dịch vụ tra cứu ngành nghề kinh doanh

Tham khảo Facebook Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Youtube Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Tiktok Chìa Khóa Thành Công

Xác định tỷ giá theo Thông tư 99 năm 2025

CKTC – UY TÍN LÀM NÊN THƯƠNG HIỆU

Nghị định 359 năm 2025 hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng

Nghị định 359 năm 2025 hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng – Nghị định 359/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 181/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.

Ngày 31 tháng 12 năm 2025, Nghị định 359 năm 2025 hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng – Chính phủ ban hành Nghị định 359/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng – Luật số 48/2024/QH15.

Nghị định 359 năm 2025 hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng

Theo đó, tại Điều 1 Nghị định 359/2025/NĐ-CP có nêu rõ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.

(1) Bổ sung khoản 1b sau khoản 1 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP như sau:

1b. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mua sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng nhưng được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.

Trong đó:

– Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế bán sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác ở khâu kinh doanh thương mại thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng.

– Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế bán sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho các đối tượng như hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải tính thuế giá trị gia tăng theo mức thuế suất 5% quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định 181/2025/NĐ-CP

– Hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tính trực tiếp khi bán sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường ở khâu kinh doanh thương mại thì tính thuế giá trị gia tăng phải nộp theo doanh thu bằng 1% (tỷ lệ %) nhân với doanh thu.

(2) Bãi bỏ khoản 3 Điều 37 và khoản 3 Điều 39 Nghị định 181/2025/NĐ-CP

Hiệu lực thi hành của Nghị định 359/2025/NĐ-CP

Căn cứ theo Điều 2 Nghị định 359/2025/NĐ-CP có nêu rõ hiệu lực thi hành của Nghị định 359/2025/NĐ-CP như sau:

– Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

– Cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp hoàn thuế quy định tại Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng đã nộp hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng và đã được cơ quan quản lý thuế tiếp nhận trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 nhưng cơ quan quản lý thuế chưa ban hành Quyết định hoàn thuế hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước thì không phải đáp ứng điều kiện người bán đã kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định đối với hóa đơn đã xuất cho cơ sở kinh doanh đề nghị hoàn thuế.

– Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định 359/2025/NĐ-CP.

Hàng hóa dịch vụ chịu từng mức thuế suất thuế GTGT 2026

Cụ thể hàng hóa dịch vụ chịu từng mức thuế suất thuế GTGT 2026 theo quy định tại Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 được sửa đổi bởi Điều 4 Luật sửa đổi Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2025 và khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 204/2025/QH15 như sau:

(1) Hàng hóa dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 0%:

– Hàng hóa xuất khẩu bao gồm: hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hàng hóa từ nội địa Việt Nam bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu; hàng hóa đã bán tại khu vực cách ly cho cá nhân (người nước ngoài hoặc người Việt Nam) đã làm thủ tục xuất cảnh; hàng hóa đã bán tại cửa hàng miễn thuế; hàng hóa xuất khẩu tại chỗ;

– Dịch vụ xuất khẩu bao gồm: dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu;

– Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu khác bao gồm: vận tải quốc tế; dịch vụ cho thuê phương tiện vận tải được sử dụng ngoài phạm vi lãnh thổ Việt Nam; dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải cung cấp trực tiếp hoặc thông qua đại lý cho vận tải quốc tế; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan; sản phẩm nội dung thông tin số cung cấp cho bên nước ngoài và có hồ sơ, tài liệu chứng minh tiêu dùng ở ngoài Việt Nam theo quy định của Chính phủ; phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc, thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hàng hóa gia công chuyển tiếp để xuất khẩu theo quy định của pháp luật; hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0%.

Các trường hợp không áp dụng thuế suất 0% bao gồm:

+ Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài;

+ Dịch vụ cấp tín dụng;

+ Chuyển nhượng vốn;

+ Sản phẩm phái sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông;

+ Sản phẩm xuất khẩu quy định tại khoản 23 Điều 5 của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024;

+ Thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu;

+ Xăng, dầu mua tại nội địa bán cho cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan;

+ Xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan.

(2) Hàng hóa dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 5%:

– Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt không bao gồm các loại nước uống đóng chai, đóng bình và các loại nước giải khát khác;

– Phân bón, quặng để sản xuất phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi theo quy định của pháp luật;

– Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp;

– Sản phẩm cây trồng, rừng trồng (trừ gỗ, măng), chăn nuôi, thuỷ sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, trừ sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 5 của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024;

– Mủ cao su dạng mủ cờ rếp, mủ tờ, mủ bún, mủ cốm; lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá;

– Sản phẩm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các sản phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp; xơ bông đã qua chải thô, chải kỹ; giấy in báo;

– Tàu khai thác thủy sản tại vùng biển; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp theo quy định của Chính phủ;

– Thiết bị y tế theo quy định của pháp luật về quản lý thiết bị y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh; dược chất, dược liệu là nguyên liệu sản xuất thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh;

– Thiết bị dùng để giảng dạy và học tập bao gồm: các loại mô hình, hình vẽ, bảng, phấn, thước, com-pa;

– Hoạt động nghệ thuật biểu diễn truyền thống, dân gian;

– Đồ chơi cho trẻ em; sách các loại, trừ sách quy định tại khoản 15 Điều 5 của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024;

– Dịch vụ khoa học, công nghệ theo quy định của Luật Khoa học và công nghệ 2013;

– Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của Luật Nhà ở 2023.

(3) Hàng hóa dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 8%:

Giảm 2% thuế suất thuế giá trị gia tăng, áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 (còn 8%), trừ một số nhóm hàng hóa, dịch vụ sau: viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than), sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng).

(4) Hàng hóa dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 10%:

Áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không áp dụng không thuộc trường hợp không chịu thuế giá trị gia tăng, chịu thuế 0%, 5%, bao gồm cả dịch vụ được các nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cung cấp cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam qua kênh thương mại điện tử và các nền tảng số.

Lưu ý:

– Cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hóa, dịch vụ có mức thuế suất thuế giá trị gia tăng khác nhau (bao gồm cả đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng) phải khai thuế giá trị gia tăng theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ; nếu cơ sở kinh doanh không xác định theo từng mức thuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở sản xuất, kinh doanh.

– Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường được sử dụng làm thức ăn chăn nuôi, dược liệu thì áp dụng thuế suất giá trị gia tăng theo mức thuế suất quy định cho sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản.

Phế phẩm, phụ phẩm, phế liệu được thu hồi để tái chế, sử dụng lại khi bán ra áp dụng mức thuế suất theo thuế suất của mặt hàng phế phẩm, phụ phẩm, phế liệu bán ra.

Trên đây là phương án tham khảo của của công ty CKTC, quý anh/chị có phương án tối ưu hơn, hiệu quả hơn có thể chia sẻ thông tin qua Zalo: 0888 139 339 hoặc qua Facebook để CKTC cập nhật thêm thông tin hoàn thiện hơn cùng mọi người tham khảo.

CKTC (Chìa Khóa Thành Công) cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp – uy tín – tận tình. Liên hệ để được hỗ trợ trực tiếp tại đây.

1. Dịch vụ kế toán

2. Dịch vụ báo cáo thuế

3. Dịch vụ thành lập công ty

4. Dịch vụ quyết toán thuế

5. Dịch vụ bảo hiểm xã hội

6. Dịch vụ báo cáo tài chính

7. Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh – Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

8. Dịch vụ giải thể doanh nghiệp

9. Đăng ký thương hiệu

Tham khảo bảng giá dịch vụ thành lập công ty

Tham khảo bảng giá dịch vụ kế toán

Dịch vụ tra cứu hóa đơn

Dịch vụ tra cứu thông tin công ty

Tra cứu thông tin người nộp thuế: tại đây

Dịch vụ tra cứu ngành nghề kinh doanh

Tham khảo Facebook Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Youtube Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Tiktok Chìa Khóa Thành Công

Nghị định 359 năm 2025 hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng

CKTC – UY TÍN LÀM NÊN THƯƠNG HIỆU

Chi phí mua bảo hiểm có được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN

Công ty mua bảo hiểm nhân thọ cho nhân viên có được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp không? Chi phí mua bảo hiểm có được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN không?

Chi phí mua bảo hiểm có được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN

Theo điểm 2.11 khoản 2 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC, được sửa đổi bởi Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC nay được sửa đổi bởi bởi khoản 3 Điều 3 Thông tư 25/2018/TT-BTC quy định về các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:

Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

2.11. Phần chi vượt mức 03 triệu đồng/tháng/người để: Trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động; Phần vượt mức quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế để trích nộp các quỹ có tính chất an sinh xã hội (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm hưu trí bổ sung bắt buộc), quỹ bảo hiểm y tế và quỹ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động.

Khoản chi trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động được tính vào chi phí được trừ ngoài việc không vượt mức quy định tại điểm này còn phải được ghi cụ thể Điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.

Doanh nghiệp không được tính vào chi phí đối với các Khoản chi cho Chương trình tự nguyện nêu trên nếu doanh nghiệp không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về bảo hiểm bắt buộc cho người lao động (kể cả trường hợp nợ tiền bảo hiểm bắt buộc).

Theo quy định trên, công ty mua bảo hiểm nhân thọ cho nhân viên thì được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp khi chi phí này không vượt mức 03 triệu đồng/tháng/người (phần vượt quá sẽ được xem là khoản chi không được trừ khi tính thuế TNDN) và đáp ứng một số điều kiện quy định.

Chi phí mua bảo hiểm có được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN

Tham khảo: Công ty mua bảo hiểm nhân thọ cho lao động có chịu thuế TNCN

Chi phí mua bảo hiểm nhân thọ cho nhân viên được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp khi đáp ứng những điều kiện gì?

Căn cứ khoản 1 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC, được sửa đổi bởi Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:

Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên ghi trên hóa đơn mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp chưa thanh toán thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp khi thanh toán doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh khoản chi phí này).

Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ đã thanh toán bằng tiền mặt phát sinh trước thời điểm Thông tư số 78/2014/TT-BTC có hiệu lực thi hành thì không phải điều chỉnh lại theo quy định tại Điểm này.

Ví dụ 7: Tháng 8 năm 2014 doanh nghiệp A có mua hàng hóa đã có hóa đơn và giá trị ghi trên hóa đơn là 30 triệu đồng nhưng chưa thanh toán. Trong kỳ tính thuế năm 2014, doanh nghiệp A đã tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với giá trị mua hàng hóa này. Sang năm 2015, doanh nghiệp A có thực hiện thanh toán giá trị mua hàng hóa này bằng tiền mặt do vậy doanh nghiệp A phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kỳ tính thuế năm 2015).

Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và có hóa đơn in trực tiếp từ máy tính tiền theo quy định của pháp luật về hóa đơn; hóa đơn này nếu có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì doanh nghiệp căn cứ vào hóa đơn này và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và có hóa đơn in trực tiếp từ máy tính tiền theo quy định của pháp luật về hóa đơn; hóa đơn này nếu có giá trị dưới 20 triệu đồng và có thanh toán bằng tiền mặt thì doanh nghiệp căn cứ vào hóa đơn này và chứng từ thanh toán bằng tiền mặt của doanh nghiệp để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Theo đó, chi phí mua bảo hiểm nhân thọ cho nhân viên được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp khi đáp ứng những điều kiện sau:

– Phải là khoản chi thực tế của công ty cho nhân viên;

– Có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp;

– Doanh nghiệp phải đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc cho nhân viên (không nợ tiền bảo hiểm bắt buộc) trước khi mua bảo hiểm nhân thọ;

– Khoản chi phí mua bảo hiểm nhân thọ phải được ghi cụ thể Điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau:

+ Hợp đồng lao động;

+ Thỏa ước lao động tập thể;

+ Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn;

+ Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.

– Chi phí mua bảo hiểm nhân thọ cho nhân viên không vượt quá 03 triệu đồng/tháng/người (phần vượt quá sẽ được xem là khoản chi không được trừ khi tính thuế TNDN).

Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ của công ty mua cho nhân viên gồm những nội dung chính nào?

Theo quy định tại Điều 17 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 về nội dung của hợp đồng bảo hiểm như sau:

Nội dung của hợp đồng bảo hiểm

1. Hợp đồng bảo hiểm phải có những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm, người thụ hưởng (nếu có), doanh nghiệp bảo hiểm hoặc chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài;

b) Đối tượng bảo hiểm;

c) Số tiền bảo hiểm hoặc giá trị tài sản được bảo hiểm hoặc giới hạn trách nhiệm bảo hiểm;

d) Phạm vi hoặc quyền lợi bảo hiểm; quy tắc, điều kiện, điều khoản bảo hiểm;

đ) Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài và bên mua bảo hiểm;

e) Thời hạn bảo hiểm, thời điểm có hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm;

g) Mức phí bảo hiểm, phương thức đóng phí bảo hiểm;

h) Phương thức bồi thường, trả tiền bảo hiểm;

i) Phương thức giải quyết tranh chấp.

2. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết khoản 1 Điều này đối với hợp đồng bảo hiểm nhân thọ và hợp đồng bảo hiểm sức khỏe.

Như vậy, hợp đồng bảo hiểm nhân thọ của công ty mua cho nhân viên gồm những nội dung chính sau:

+ Bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm, người thụ hưởng (nếu có), doanh nghiệp bảo hiểm hoặc chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài.

+ Đối tượng bảo hiểm.

+ Số tiền bảo hiểm hoặc giá trị tài sản được bảo hiểm hoặc giới hạn trách nhiệm bảo hiểm.

+ Phạm vi hoặc quyền lợi bảo hiểm; quy tắc, điều kiện, điều khoản bảo hiểm.

+ Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài và bên mua bảo hiểm.

+ Thời hạn bảo hiểm, thời điểm có hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm.

+ Mức phí bảo hiểm, phương thức đóng phí bảo hiểm.

+ Phương thức bồi thường, trả tiền bảo hiểm.

+ Phương thức giải quyết tranh chấp.

Trên đây là phương án tham khảo của của công ty CKTC, quý anh/chị có phương án tối ưu hơn, hiệu quả hơn có thể chia sẻ thông tin qua Zalo: 0888 139 339 hoặc qua Facebook để CKTC cập nhật thêm thông tin hoàn thiện hơn cùng mọi người tham khảo.

CKTC (Chìa Khóa Thành Công) cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp – uy tín – tận tình. Liên hệ để được hỗ trợ trực tiếp tại đây.

1. Dịch vụ kế toán

2. Dịch vụ báo cáo thuế

3. Dịch vụ thành lập công ty

4. Dịch vụ quyết toán thuế

5. Dịch vụ bảo hiểm xã hội

6. Dịch vụ báo cáo tài chính

7. Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh – Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

8. Dịch vụ giải thể doanh nghiệp

9. Đăng ký thương hiệu

Tham khảo bảng giá dịch vụ thành lập công ty

Tham khảo bảng giá dịch vụ kế toán

Dịch vụ tra cứu hóa đơn

Dịch vụ tra cứu thông tin công ty

Tra cứu thông tin người nộp thuế: tại đây

Dịch vụ tra cứu ngành nghề kinh doanh

Tham khảo Facebook Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Youtube Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Tiktok Chìa Khóa Thành Công

Chi phí mua bảo hiểm có được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN

CKTC – UY TÍN LÀM NÊN THƯƠNG HIỆU

Công ty mua bảo hiểm nhân thọ cho lao động có chịu thuế TNCN

Khoản đóng bảo hiểm nhân thọ có được trừ vào thu nhập chịu thuế TNCN hay không? Khoản thu nhập từ lãi hợp đồng bảo hiểm nhân thọ có được miễn thuế TNCN? Công ty mua bảo hiểm nhân thọ cho lao động có chịu thuế TNCN không?

Công ty mua bảo hiểm nhân thọ cho lao động có chịu thuế TNCN

Công ty mua bảo hiểm nhân thọ cho lao động có chịu thuế TNCN – Theo Công văn 8974/CTHN-TTHT ngày 23/02/2024 của Cục trưởng Cục Thuế Thành phố Hà Nội hướng dẫn về vấn đề này như sau:

1. Khoản tiền mua bảo hiểm nhân thọ có được được giảm trừ khi tính thu nhập chịu thuế TNCN hay không?

Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, quy định các khoản đóng bảo hiểm bao gồm: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc là khoản chi đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện được giảm trừ khi tính thuế TNCN.

Theo đó, khoản tiền mua bảo hiểm nhân thọ không phải là bảo hiểm mang tính bắt buộc tham gia nên không thuộc các khoản đóng bảo hiểm được giảm trừ khi tính thu nhập chịu thuế TNCN theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 9 Thông tư  111/2013/TT-BTC.

2. Khoản tiền công ty mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động có tính vào thu nhập chịu thuế TNCN hay không?

Căn cứ tiết đ.2 điểm đ khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC), hướng dẫn về các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công như sau:

2.1. Trường hợp công ty mua bảo hiểm nhân thọ có tích lỹ về phí bảo hiểm

Khoản tiền do công ty mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm; mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện hoặc đóng góp quỹ hưu trí tự nguyện cho người lao động là các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công khi tính thuế TNCN.

Khi đó, căn cứ tính thuế và đối tượng thực hiện khấu trừ thuế thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 14 Thông tư 92/2015/TT-BTC.

2.2. Trường hợp công ty mua bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy về phí bảo hiểm

Trường hợp công ty mua cho người lao động sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy về phí bảo hiểm (kể cả trường hợp mua bảo hiểm của các doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam được phép bán bảo hiểm tại Việt Nam) thì khoản tiền phí mua sản phẩm bảo hiểm này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.

Bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy về phí bảo hiểm gồm các sản phẩm bảo hiểm như: bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tử kỳ (không bao gồm sản phẩm bảo hiểm tử kỳ có hoàn phí), … mà người tham gia bảo hiểm không nhận được tiền phí tích lũy từ việc tham gia bảo hiểm, ngoài khoản tiền bảo hiểm hoặc bồi thường theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm trả.

Tham khảo: Chi phí mua bảo hiểm có được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN

3. Khoản thu nhập từ lãi hợp đồng bảo hiểm nhân thọ và bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ có được miễn thuế TNCN?

Căn cứ tiết g2 điểm g khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ là khoản thu nhập được miễn thuế TNCN. Cụ thể là khoản lãi mà cá nhân nhận được theo hợp đồng mua bảo hiểm nhân thọ của các doanh nghiệp bảo hiểm

Căn cứ để xác định thu nhập miễn thuế đối với thu nhập từ lãi hợp đồng bảo hiểm nhân thọ là chứng từ trả tiền lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.

Điều 2. Đối tượng nộp thuế – Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007

1. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

2. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;

b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

3. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.

Trên đây là phương án tham khảo của của công ty CKTC, quý anh/chị có phương án tối ưu hơn, hiệu quả hơn có thể chia sẻ thông tin qua Zalo: 0888 139 339 hoặc qua Facebook để CKTC cập nhật thêm thông tin hoàn thiện hơn cùng mọi người tham khảo.

CKTC (Chìa Khóa Thành Công) cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp – uy tín – tận tình. Liên hệ để được hỗ trợ trực tiếp tại đây.

1. Dịch vụ kế toán

2. Dịch vụ báo cáo thuế

3. Dịch vụ thành lập công ty

4. Dịch vụ quyết toán thuế

5. Dịch vụ bảo hiểm xã hội

6. Dịch vụ báo cáo tài chính

7. Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh – Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

8. Dịch vụ giải thể doanh nghiệp

9. Đăng ký thương hiệu

Tham khảo bảng giá dịch vụ thành lập công ty

Tham khảo bảng giá dịch vụ kế toán

Dịch vụ tra cứu hóa đơn

Dịch vụ tra cứu thông tin công ty

Tra cứu thông tin người nộp thuế: tại đây

Dịch vụ tra cứu ngành nghề kinh doanh

Tham khảo Facebook Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Youtube Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Tiktok Chìa Khóa Thành Công

Công ty mua bảo hiểm nhân thọ cho lao động có chịu thuế TNCN

CKTC – UY TÍN LÀM NÊN THƯƠNG HIỆU

Các khoản phụ cấp không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

Chi tiết các khoản phụ cấp không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo Công văn 1198 – Các khoản phụ cấp không phải đóng BHXH bắt buộc? Quy định về căn cứ đóng bảo hiểm xã hội hiện nay ra sao?

Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội đã có Công văn 1198/CTL&BHXH-BHXH năm 2025 hướng dẫn về tiền lương làm căm cứ đóng BHXH bắt buộc.

Theo đó, tại Mục 2 Công văn 1198/CTL&BHXH-BHXH năm 2025 nêu rõ chi tiết các khoản phụ cấp không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, cụ thể như sau:

Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội, Bộ Nội vụ nhận được văn bản ngày 01/08/2025 của Hiệp hội Thương mại Mỹ tại Việt Nam về tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định Nghị định số 158/2025/NĐ-CP ngày 25/06/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc (sau đây viết là Nghị định số 158/2025/NĐ-CP), Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội có ý kiến như sau:

1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 và quy định chi tiết tại khoản 1 Điều 7 của Nghị định số 158/2025/NĐ-CP.

Theo quy định tại các văn bản nêu trên, tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định là tiền lương tháng, bao gồm: (i) Mức lương theo công việc hoặc chức danh tính theo thời gian (theo tháng) của công việc hoặc chức danh theo thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định tại Điều 93 của Bộ luật Lao động được thỏa thuận trong hợp đồng lao động; (ii) Các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ, được thỏa thuận trong hợp đồng lao động; (iii) Các khoản bổ sung khác xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương, được thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.

2. Đối với các chế độ và phúc lợi khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 5 Điều 3 của Thông tư số 10/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ)1, không phải là tiền lương làm căn cứ tính đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tại khoản 1 nêu trên.

Theo đó, hướng dẫn của Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội nêu rõ các khoản phụ cấp ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động sẽ không phải là tiền lương làm căn cứ tính đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Các khoản phụ cấp không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

Từ đó, dẫn chiếu quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT- BLĐTBXH hướng dẫn về nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động như sau:

Nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động

5. Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, kỳ hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được quy định như sau:

c) Các khoản bổ sung khác theo thỏa thuận của hai bên như sau:

c1) Các khoản bổ sung xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương;

c2) Các khoản bổ sung không xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động, trả thường xuyên hoặc không thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương gắn với quá trình làm việc, kết quả thực hiện công việc của người lao động.

Đối với các chế độ và phúc lợi khác như thưởng theo quy định tại Điều 104 của Bộ luật Lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác thì ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động.

Do đó, từ những hướng dẫn trên 14 khoản phụ cấp ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo quy định pháp luật sẽ không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, cụ thể như sau:

(1) Thưởng phụ cấp chuyên cần cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động;

(2) Tiền thưởng sáng kiến;

(3) Tiền ăn giữa ca;

(4) Hỗ trợ xăng xe;

(5) Hỗ trợ điện thoại;

(6) Hỗ trợ đi lại;

(7) Hỗ trợ tiền nhà ở;

(8) Hỗ trợ tiền giữ trẻ;

(9) Hỗ trợ nuôi con nhỏ;

(10) Hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết;

(11) Hỗ trợ khi người lao động có người thân kết hôn;

(12) Hỗ trợ khi người lao động có sinh nhật;

(13) Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động;

(14) Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị bệnh nghề nghiệp.

Trên đây là phương án tham khảo của của công ty CKTC, quý anh/chị có phương án tối ưu hơn, hiệu quả hơn có thể chia sẻ thông tin qua Zalo: 0888 139 339 hoặc qua Facebook để CKTC cập nhật thêm thông tin hoàn thiện hơn cùng mọi người tham khảo.

CKTC (Chìa Khóa Thành Công) cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp – uy tín – tận tình. Liên hệ để được hỗ trợ trực tiếp tại đây.

1. Dịch vụ kế toán

2. Dịch vụ báo cáo thuế

3. Dịch vụ thành lập công ty

4. Dịch vụ quyết toán thuế

5. Dịch vụ bảo hiểm xã hội

6. Dịch vụ báo cáo tài chính

7. Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh – Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

8. Dịch vụ giải thể doanh nghiệp

9. Đăng ký thương hiệu

Tham khảo bảng giá dịch vụ thành lập công ty

Tham khảo bảng giá dịch vụ kế toán

Dịch vụ tra cứu hóa đơn

Dịch vụ tra cứu thông tin công ty

Tra cứu thông tin người nộp thuế: tại đây

Dịch vụ tra cứu ngành nghề kinh doanh

Tham khảo Facebook Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Youtube Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Tiktok Chìa Khóa Thành Công

Các khoản phụ cấp không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

CKTC – UY TÍN LÀM NÊN THƯƠNG HIỆU

Dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh Xã Đạ Huoai tỉnh Lâm Đồng

CKTC là đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán trọn gói và dịch vụ thành lập công ty giá rẻ tại Việt Nam. Ngoài ra, CKTC còn cung cấp dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh Xã Đạ Huoai tỉnh Lâm Đồng – Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh Xã Đạ Huoai tỉnh Lâm Đồng – Dịch vụ thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh Xã Đạ Huoai tỉnh Lâm Đồng.

Dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh Xã Đạ Huoai tỉnh Lâm Đồng

Chìa Khóa Thành Công cam kết với khách hàng khi sử dụng dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh Xã Đạ Huoai tỉnh Lâm Đồng của CKTC quý khách sẽ được xử lý nhanh chóng các nhu cầu phát sinh của doanh nghiệp. Tham khảo bảng giá dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh.

Phiếu khai thông tin nội dung cần thay đổi trên giấy đăng ký kinh doanh: tại đây

Trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế như hiện nay, doanh nghiệp muốn tồn tại thì cần phải luôn vận động và thay đổi để phù hợp với thị trường và nhu cầu của khách hàng. Những thay đổi đó cũng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp của bạn phải tiến hành thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh Xã Đạ Huoai tỉnh Lâm Đồng – thủ tục thay đổi giấy phép kinh doanh Xã Đạ Huoai tỉnh Lâm Đồng. Vậy hồ sơ thay đổi giấy phép kinh doanh cần những gì? Chìa Khóa Thành Công xin cung cấp dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh, chúng tôi sẽ tư vấn miễn phí và giải đáp mọi thắc mắc của bạn.

Dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh Xã Đạ Huoai tỉnh Lâm Đồng

Hồ sơ dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh Xã Đạ Huoai tỉnh Lâm Đồng bao gồm:

1. Thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh

Hoàn thiện hồ sơ thay đổi đăng ký kinh doanh Xã Đạ Huoai tỉnh Lâm Đồng và nộp lên Sở tài chính, sau đó nhận giấy chứng nhận ĐKKD mới:

– Bạn phải làm một bộ hồ sơ thay đổi giấy phép kinh doanh theo mẫu hiện hành có chữ ký của đại diện pháp luật/thành viên/cổ đông.

– Nộp đủ hồ sơ thay đổi giấy phép tại Sở tài chính.

– Trong vòng 04 ngày, Sở tài chính sẽ cấp giấy chứng nhận ĐKKD mới.

– Sau 04 ngày, đại diện pháp luật hoặc làm ủy quyền đến Sở tài chính nhận giấy chứng nhận ĐKKD mới.

Tham khảo bảng giá: tại đây

2. Hồ sơ thay đổi địa chỉ công ty Xã Đạ Huoai tỉnh Lâm Đồng

– Thông báo đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp.

– Quyết định đổi địa chỉ trụ sở chính doanh nghiệp.

– Biên bản họp về việc đổi địa chỉ trụ sở chính doanh nghiệp.

– Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

Tham khảo bảng giá: tại đây

3. Hồ sơ thay đổi giám đốc công ty Xã Đạ Huoai tỉnh Lâm Đồng

– Thông báo đổi đại diện pháp luật của doanh nghiệp.

– Quyết định đổi đại diện pháp luật doanh nghiệp.

– Biên bản họp về việc đổi đại diện pháp luật doanh nghiệp.

– Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

– Bản sao CCCD/hộ chiếu của đại diện pháp luật mới.

Tham khảo bảng giá: tại đây

4. Hồ sơ bổ sung ngành nghề kinh doanh công ty Xã Đạ Huoai tỉnh Lâm Đồng

– Thông báo đổi ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.

– Quyết định đổi ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.

– Biên bản họp về việc đổi ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.

– Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

– Các giấy tờ liên quan đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

Tham khảo bảng giá: tại đây

5. Hồ sơ tăng/giảm vốn điều lệ công ty hồ sơ tăng vốn điều lệ công ty Xã Đạ Huoai tỉnh Lâm Đồng  Hồ sơ giảm vốn điều lệ công ty Xã Đạ Huoai tỉnh Lâm Đồng )

– Thông báo đổi vốn điều lệ của doanh nghiệp.

– Quyết định đổi vốn điều lệ của doanh nghiệp.

– Biên bản họp về việc đổi vốn điều lệ của doanh nghiệp.

– Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

– Chứng nhận góp vốn của thành viên/cổ đông.

Tham khảo bảng giá: tại đây

6. Hồ sơ thay đổi thành viên công ty Xã Đạ Huoai tỉnh Lâm Đồng / cổ đông hoặc hồ sơ thay đổi chủ sở hữu công ty Xã Đạ Huoai tỉnh Lâm Đồng

– Thông báo đổi chủ sở hữu/thành viên/cổ đông của doanh nghiệp.

– Quyết định đổi chủ sở hữu/thành viên/cổ đông của doanh nghiệp.

– Biên bản họp về việc đổi thành viên/cổ đông của doanh nghiệp.

– Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

– Danh sách thành viên/cổ đông mới.

– Bản sao CCCD/hộ chiếu của thành viên/cổ đông mới.

– Chứng nhận góp vốn của thành viên/cổ đông.

Tham khảo bảng giá: tại đây

7. Hồ sơ thay đổi tên công ty Xã Đạ Huoai tỉnh Lâm Đồng

– Thông báo đổi tên của doanh nghiệp.

– Quyết định đổi tên của doanh nghiệp.

– Biên bản họp về việc đổi tên của doanh nghiệp.

– Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

Tham khảo bảng giá: tại đây

8. Thay đổi loại hình công ty Xã Đạ Huoai tỉnh Lâm Đồng Thay đổi loại hình doanh nghiệp Xã Đạ Huoai tỉnh Lâm Đồng Chuyển đổi từ hộ kinh doanh lên doanh nghiệp Xã Đạ Huoai tỉnh Lâm Đồng

Hoàn thiện hồ sơ thay đổi đăng ký kinh doanh và nộp lên Sở tài chính, sau đó nhận giấy chứng nhận ĐKKD mới:

– Bạn phải làm một bộ hồ sơ thay đổi giấy phép kinh doanh theo mẫu hiện hành có chữ ký của Đại diện pháp luật/thành viên/cổ đông.

– Nộp đủ hồ sơ thay đổi giấy phép tại Sở tài chính.

– Trong vòng 04 ngày, Sở tài chính sẽ cấp giấy chứng nhận ĐKKD mới.

Tham khảo bảng giá: tại đây

CKTC (Chìa Khóa Thành Công) cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp – uy tín – tận tình. Liên hệ để được hỗ trợ trực tiếp tại đây.

1. Dịch vụ kế toán

2. Dịch vụ báo cáo thuế

3. Dịch vụ thành lập công ty

4. Dịch vụ quyết toán thuế

5. Dịch vụ bảo hiểm xã hội

6. Dịch vụ báo cáo tài chính

7. Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh – Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

8. Dịch vụ giải thể doanh nghiệp

9. Đăng ký thương hiệu

Tham khảo bảng giá dịch vụ thành lập công ty

Tham khảo bảng giá dịch vụ kế toán

Dịch vụ tra cứu hóa đơn

Dịch vụ tra cứu thông tin công ty

Tra cứu thông tin người nộp thuế: tại đây

Dịch vụ tra cứu ngành nghề kinh doanh

Tham khảo Facebook Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Youtube Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Tiktok Chìa Khóa Thành Công

Dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh Xã Đạ Huoai tỉnh Lâm Đồng

CKTC – UY TÍN LÀM NÊN THƯƠNG HIỆU

Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh Xã Đạ Huoai tỉnh Lâm Đồng

CKTC là đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán trọn gói và dịch vụ thành lập công ty giá rẻ tại Việt Nam. Ngoài ra, CKTC còn cung cấp dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh Xã Đạ Huoai tỉnh Lâm Đồng – Dịch vụ thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh Xã Đạ Huoai tỉnh Lâm Đồng – Dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh Xã Đạ Huoai tỉnh Lâm Đồng.

Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh Xã Đạ Huoai tỉnh Lâm Đồng

Chìa Khóa Thành Công cam kết với khách hàng khi sử dụng dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh Xã Đạ Huoai tỉnh Lâm Đồng của CKTC quý khách sẽ được xử lý nhanh chóng các nhu cầu phát sinh của doanh nghiệp. Tham khảo bảng giá dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh.

Phiếu khai thông tin nội dung cần thay đổi trên giấy đăng ký kinh doanh: tại đây

Trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế như hiện nay, doanh nghiệp muốn tồn tại thì cần phải luôn vận động và thay đổi để phù hợp với thị trường và nhu cầu của khách hàng. Những thay đổi đó cũng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp của bạn phải tiến hành thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh Xã Đạ Huoai tỉnh Lâm Đồng – thủ tục thay đổi giấy phép kinh doanh Xã Đạ Huoai tỉnh Lâm Đồng. Vậy hồ sơ thay đổi giấy phép kinh doanh cần những gì? Chìa Khóa Thành Công xin cung cấp dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh, chúng tôi sẽ tư vấn miễn phí và giải đáp mọi thắc mắc của bạn.

Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh Xã Đạ Huoai tỉnh Lâm Đồng

Hồ sơ dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh Xã Đạ Huoai tỉnh Lâm Đồng bao gồm:

1. Thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh

Hoàn thiện hồ sơ thay đổi giấy phép kinh doanh Xã Đạ Huoai tỉnh Lâm Đồng và nộp lên Phòng đăng ký kinh doanh – Sở tài chính, sau đó nhận giấy chứng nhận ĐKKD mới:

– Bạn phải làm một bộ hồ sơ thay đổi giấy phép kinh doanh theo mẫu hiện hành có chữ ký của đại diện pháp luật/thành viên/cổ đông.

– Nộp đủ hồ sơ thay đổi giấy phép tại Sở tài chính.

– Trong vòng 04 ngày, Sở tài chính sẽ cấp giấy chứng nhận ĐKKD mới.

– Sau 04 ngày, đại diện pháp luật hoặc làm ủy quyền đến Sở tài chính nhận giấy chứng nhận ĐKKD mới.

Tham khảo bảng giá: tại đây

2. Hồ sơ thay đổi địa chỉ trụ sở chính công ty Xã Đạ Huoai tỉnh Lâm Đồng

– Thông báo đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp.

– Quyết định đổi địa chỉ trụ sở chính doanh nghiệp.

– Biên bản họp về việc đổi địa chỉ trụ sở chính doanh nghiệp.

– Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

Tham khảo bảng giá: tại đây

3. Hồ sơ thay đổi người đại diện pháp luật công ty Xã Đạ Huoai tỉnh Lâm Đồng

– Thông báo đổi đại diện pháp luật của doanh nghiệp.

– Quyết định đổi đại diện pháp luật doanh nghiệp.

– Biên bản họp về việc đổi đại diện pháp luật doanh nghiệp.

– Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

– Bản sao CCCD/hộ chiếu của đại diện pháp luật mới.

Tham khảo bảng giá: tại đây

4. Hồ sơ thay đổi ngành nghề kinh doanh công ty Xã Đạ Huoai tỉnh Lâm Đồng

– Thông báo đổi ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.

– Quyết định đổi ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.

– Biên bản họp về việc đổi ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.

– Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

– Các giấy tờ liên quan đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

Tham khảo bảng giá: tại đây

5. Hồ sơ tăng/giảm vốn điều lệ công ty ( hồ sơ thay đổi vốn điều lệ công ty Xã Đạ Huoai tỉnh Lâm Đồng )

– Thông báo đổi vốn điều lệ của doanh nghiệp.

– Quyết định đổi vốn điều lệ của doanh nghiệp.

– Biên bản họp về việc đổi vốn điều lệ của doanh nghiệp.

– Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

– Chứng nhận góp vốn của thành viên/cổ đông.

Tham khảo bảng giá: tại đây

6. Hồ sơ thay đổi thành viên công ty Xã Đạ Huoai tỉnh Lâm Đồng / cổ đông công ty hoặc hồ sơ thay đổi chủ sở hữu công ty Xã Đạ Huoai tỉnh Lâm Đồng

– Thông báo đổi chủ sở hữu/thành viên/cổ đông của doanh nghiệp.

– Quyết định đổi chủ sở hữu/thành viên/cổ đông của doanh nghiệp.

– Biên bản họp về việc đổi thành viên/cổ đông của doanh nghiệp.

– Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

– Danh sách thành viên/cổ đông mới.

– Bản sao CCCD/hộ chiếu của thành viên/cổ đông mới.

– Chứng nhận góp vốn của thành viên/cổ đông.

Tham khảo bảng giá: tại đây

7. Hồ sơ thay đổi tên công ty Xã Đạ Huoai tỉnh Lâm Đồng

– Thông báo đổi tên của doanh nghiệp.

– Quyết định đổi tên của doanh nghiệp.

– Biên bản họp về việc đổi tên của doanh nghiệp.

– Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

Tham khảo bảng giá: tại đây

8. Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp Xã Đạ Huoai tỉnh Lâm Đồng Chuyển đổi loại hình công ty Xã Đạ Huoai tỉnh Lâm Đồng Chuyển đổi từ hộ kinh doanh lên công ty Xã Đạ Huoai tỉnh Lâm Đồng

Hoàn thiện hồ sơ thay đổi đăng ký kinh doanh và nộp lên Sở tài chính, sau đó nhận giấy chứng nhận ĐKKD mới:

– Bạn phải làm một bộ hồ sơ thay đổi giấy phép kinh doanh theo mẫu hiện hành có chữ ký của Đại diện pháp luật/thành viên/cổ đông.

– Nộp đủ hồ sơ thay đổi giấy phép tại Sở tài chính.

– Trong vòng 04 ngày, Sở tài chính sẽ cấp giấy chứng nhận ĐKKD mới.

Tham khảo bảng giá: tại đây

CKTC (Chìa Khóa Thành Công) cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp – uy tín – tận tình. Liên hệ để được hỗ trợ trực tiếp tại đây.

1. Dịch vụ kế toán

2. Dịch vụ báo cáo thuế

3. Dịch vụ thành lập công ty

4. Dịch vụ quyết toán thuế

5. Dịch vụ bảo hiểm xã hội

6. Dịch vụ báo cáo tài chính

7. Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh – Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

8. Dịch vụ giải thể doanh nghiệp

9. Đăng ký thương hiệu

Tham khảo bảng giá dịch vụ thành lập công ty

Tham khảo bảng giá dịch vụ kế toán

Dịch vụ tra cứu hóa đơn

Dịch vụ tra cứu thông tin công ty

Tra cứu thông tin người nộp thuế: tại đây

Dịch vụ tra cứu ngành nghề kinh doanh

Tham khảo Facebook Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Youtube Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Tiktok Chìa Khóa Thành Công

Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh Xã Đạ Huoai tỉnh Lâm Đồng

CKTC – UY TÍN LÀM NÊN THƯƠNG HIỆU

Đăng ký mở hộ kinh doanh Xã Đạ Huoai tỉnh Lâm Đồng

Hộ kinh doanh có thể do nhiều người cùng thành lập nhưng chỉ duy nhất một người đứng tên là chủ hộ. Để tránh rủi ro, khi cùng góp vốn đăng ký mở hộ kinh doanh Xã Đạ Huoai tỉnh Lâm Đồng cần phải lưu ý những gì?

Thủ tục góp vốn đăng ký mở hộ kinh doanh Xã Đạ Huoai tỉnh Lâm Đồng

Khoản 1 Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định:

“1. Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ. Trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh thì ủy quyền cho một thành viên làm đại diện hộ kinh doanh. Cá nhân đăng ký hộ kinh doanh, người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm đại diện hộ kinh doanh là chủ hộ kinh doanh.”

Như vậy, đối tượng được đăng ký mở hộ kinh doanh cá thể Xã Đạ Huoai tỉnh Lâm Đồng bao gồm:

– Cá nhân;

– Hộ gia đình;

Theo đó, trường hợp hai hay nhiều người cùng góp vốn thành lập hộ kinh doanh phải là những thành viên trong cùng hộ gia đình. Tuy nhiên, theo khoản 2 Điều 87 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập không yêu cầu giấy tờ chứng minh các thành viên cùng một hộ gia đình.

Như vậy, có thể hiểu, nhiều cá nhân không cùng một hộ gia đình cũng có thể cùng góp vốn thành lập hộ kinh doanh dưới hình thức hộ gia đình.

Đăng ký mở hộ kinh doanh Xã Đạ Huoai tỉnh Lâm Đồng

I: Hồ sơ đăng ký mở hộ kinh doanh Xã Đạ Huoai tỉnh Lâm Đồng  Thủ tục đăng ký mở hộ kinh doanh Xã Đạ Huoai tỉnh Lâm Đồng

Theo khoản 2 Điều 87 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh cá thể bao gồm các giấy tờ sau:

– Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh;

– Bản sao hợp lệ CCCD/hộ chiếu của chủ hộ kinh doanh;

– Bản sao hợp đồng thuê nhà, hợp đồng mượn nhà hoặc sổ đỏ đối với trường hợp chủ hộ đứng tên địa chỉ hộ kinh doanh (không cần công chứng);

– Văn bản ủy quyền cho người nộp hồ sơ (nếu có);

– Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề (nếu có).

Trường hợp, các thành viên hộ gia đình cùng góp vốn đăng ký hộ kinh doanh thì cần thêm các giấy tờ sau:

– Bản sao hợp lệ CCCD/hộ chiếu của thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;

– Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc thành lập hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;

– Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;

Đăng ký mở hộ kinh doanh Xã Đạ Huoai tỉnh Lâm Đồng

II: Nơi nộp hồ sơ đăng ký mở hộ kinh doanh cá thể Xã Đạ Huoai tỉnh Lâm Đồng – Quy trình mở hộ kinh doanh Xã Đạ Huoai tỉnh Lâm Đồng

 Công dân có thể nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh cá thể tại Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi đặt địa điểm kinh doanh.

Ngoài hình thức nộp hồ sơ trực tiếp hoặc thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh cá thể tại trang dịch vụ công. Sau khi đăng ký, hồ sơ sẽ được chuyển tiếp về Phòng Tài chính – Kế hoạch hoặc Phòng Kinh tế liên quan để xét duyệt hồ sơ.

Trong trường hợp hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ gửi thông báo về tài khoản đăng ký kinh doanh của chủ hộ để hẹn ngày lấy giấy phép. Trường hợp hồ sơ chưa đạt yêu cầu, cần bổ sung hoặc bị từ chối, chủ hộ cũng sẽ nhận được thông báo trực tiếp thông qua tài khoản đăng ký kinh doanh.

III: Thời gian giải quyết hồ sơ mở hộ kinh doanh Xã Đạ Huoai tỉnh Lâm Đồng

Khi tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận và cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, nếu có đủ các điều kiện sau đây:

– Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;

– Tên của hộ kinh doanh được đặt theo đúng quy định tại Điều 88 Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;

– Nộp đủ lệ phí đăng ký hộ kinh doanh theo quy định.

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ hoặc người thành lập hộ kinh doanh biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nếu có).

Nếu sau 03 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh mà không nhận được giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh thì người thành lập hộ kinh doanh hoặc hộ kinh doanh có quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Định kỳ vào tuần làm việc đầu tiên hàng tháng, Cơ quan đăng ký kinh doanh gửi danh sách hộ kinh doanh đã đăng ký tháng trước cho Cơ quan thuế cùng cấp, Phòng Đăng ký kinh doanh và cơ quan quản lý chuyên ngành cấp tỉnh.

IV: Quản lý hoạt động của hộ kinh doanh

Theo như khoản 1 Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh thì ủy quyền cho một thành viên làm đại diện hộ kinh doanh. Cá nhân đăng ký hộ kinh doanh, người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm đại diện hộ kinh doanh là chủ hộ kinh doanh.

Căn cứ theo quy định trên, cho dù nhiều người cùng góp vốn thành lập hộ kinh doanh nhưng chỉ có duy nhất một người là chủ hộ kinh doanh đó. Chủ hộ kinh doanh này được ghi tên trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp.

Về mặt pháp lý, tuy chỉ có một người là chủ hộ kinh doanh nhưng người này thực chất là người đại diện theo pháp luật cho hộ kinh doanh trong các quan hệ pháp luật, những người còn lại vẫn có thể cùng quản lý và điều hành hoạt động hộ kinh doanh theo thoả thuận giữa họ.

V: Phân chia lợi nhuận khi góp vốn thành lập hộ kinh doanh

Hộ kinh doanh không phải là tổ chức kinh tế giống như doanh nghiệp, pháp luật không ghi nhận về tỷ lệ góp vốn, quyền và nghĩa vụ của từng thành viên tương ứng với tỷ lệ góp vốn đó. Việc góp vốn và phân chia lợi nhuận hoàn toàn là do các thành viên tự thoả thuận.

Để tránh xảy ra tranh chấp, các thành viên góp vốn thành lập hộ kinh doanh cần có một văn bản thoả thuận.

Các thành nên lập văn bản thể hiện phần vốn góp của bạn là bao nhiêu và cách thức chia lợi nhuận như thế nào (theo tỷ lệ vốn góp hay chia đều ra).

Bên cạnh đó, cần thỏa thuận rõ trong văn bản là nghĩa vụ phải gánh chịu là từ thời điểm các thành viên góp vốn vào hay từ thời điểm hộ kinh doanh được thành lập để tránh tranh chấp về sau (tương tự như quy định góp vốn của công ty cổ phần).

Như vậy, nội dung văn bản thoả thuận phải có những nội dung chính sau: Số vốn góp, hình thức đầu tư, cách thức phân chia lợi nhuận, thời điểm và thỏa thuận về trách nhiệm của các bên khi có rủi ro xảy ra.

Tham khảo: Các loại thuế hộ kinh doanh cá thể phải nộp

CKTC (Chìa Khóa Thành Công) cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp – uy tín – tận tình. Liên hệ để được hỗ trợ trực tiếp tại đây.

1. Dịch vụ kế toán

2. Dịch vụ báo cáo thuế

3. Dịch vụ thành lập công ty

4. Dịch vụ quyết toán thuế

5. Dịch vụ bảo hiểm xã hội

6. Dịch vụ báo cáo tài chính

7. Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh – Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

8. Dịch vụ giải thể doanh nghiệp

9. Đăng ký thương hiệu

Tham khảo bảng giá dịch vụ thành lập công ty

Tham khảo bảng giá dịch vụ kế toán

Dịch vụ tra cứu hóa đơn

Dịch vụ tra cứu thông tin công ty

Tra cứu thông tin người nộp thuế: tại đây

Dịch vụ tra cứu ngành nghề kinh doanh

Tham khảo Facebook Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Youtube Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Tiktok Chìa Khóa Thành Công

Đăng ký mở hộ kinh doanh Xã Đạ Huoai tỉnh Lâm Đồng

CKTC – UY TÍN LÀM NÊN THƯƠNG HIỆU

Đăng ký thành lập hộ kinh doanh Xã Đạ Huoai tỉnh Lâm Đồng

Hộ kinh doanh có thể do nhiều người cùng thành lập nhưng chỉ duy nhất một người đứng tên là chủ hộ. Để tránh rủi ro, khi cùng góp vốn đăng ký thành lập hộ kinh doanh Xã Đạ Huoai tỉnh Lâm Đồng cần phải lưu ý những gì?

Thủ tục góp vốn đăng ký thành lập hộ kinh doanh Xã Đạ Huoai tỉnh Lâm Đồng

Khoản 1 Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định:

“1. Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ. Trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh thì ủy quyền cho một thành viên làm đại diện hộ kinh doanh. Cá nhân đăng ký hộ kinh doanh, người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm đại diện hộ kinh doanh là chủ hộ kinh doanh.”

Như vậy, đối tượng được đăng ký thành lập hộ kinh doanh cá thể Xã Đạ Huoai tỉnh Lâm Đồng bao gồm:

– Cá nhân;

– Hộ gia đình;

Theo đó, trường hợp hai hay nhiều người cùng góp vốn thành lập hộ kinh doanh phải là những thành viên trong cùng hộ gia đình. Tuy nhiên, theo khoản 2 Điều 87 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập không yêu cầu giấy tờ chứng minh các thành viên cùng một hộ gia đình.

Như vậy, có thể hiểu, nhiều cá nhân không cùng một hộ gia đình cũng có thể cùng góp vốn thành lập hộ kinh doanh dưới hình thức hộ gia đình.

Đăng ký thành lập hộ kinh doanh Xã Đạ Huoai tỉnh Lâm Đồng

I: Hồ sơ đăng ký thành lập hộ kinh doanh Xã Đạ Huoai tỉnh Lâm Đồng  Thủ tục đăng ký thành lập hộ kinh doanh Xã Đạ Huoai tỉnh Lâm Đồng

Theo khoản 2 Điều 87 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh cá thể bao gồm các giấy tờ sau:

– Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh;

– Bản sao hợp lệ CCCD/hộ chiếu của chủ hộ kinh doanh;

– Bản sao hợp đồng thuê nhà, hợp đồng mượn nhà hoặc sổ đỏ đối với trường hợp chủ hộ đứng tên địa chỉ hộ kinh doanh (không cần công chứng).

– Văn bản ủy quyền cho người nộp hồ sơ (nếu có);

– Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề (nếu có).

Trường hợp, các thành viên hộ gia đình cùng góp vốn đăng ký hộ kinh doanh thì cần thêm các giấy tờ sau:

– Bản sao hợp lệ CCCD/hộ chiếu của thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;

– Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc thành lập hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;

– Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;

Đăng ký thành lập hộ kinh doanh Xã Đạ Huoai tỉnh Lâm Đồng

II: Nơi nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh cá thể Xã Đạ Huoai tỉnh Lâm Đồng – Quy trình thành lập hộ kinh doanh Xã Đạ Huoai tỉnh Lâm Đồng

Công dân có thể nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh cá thể tại Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi đặt địa điểm kinh doanh.

Ngoài hình thức nộp hồ sơ trực tiếp hoặc thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh cá thể tại trang dịch vụ công. Sau khi đăng ký, hồ sơ sẽ được chuyển tiếp về Phòng Tài chính – Kế hoạch hoặc Phòng Kinh tế liên quan để xét duyệt hồ sơ.

Trong trường hợp hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ gửi thông báo về tài khoản đăng ký kinh doanh của chủ hộ để hẹn ngày lấy giấy phép. Trường hợp hồ sơ chưa đạt yêu cầu, cần bổ sung hoặc bị từ chối, chủ hộ cũng sẽ nhận được thông báo trực tiếp thông qua tài khoản đăng ký kinh doanh.

III: Thời gian giải quyết hồ sơ thành lập hộ kinh doanh Xã Đạ Huoai tỉnh Lâm Đồng

Khi tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận và cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, nếu có đủ các điều kiện sau đây:

– Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;

– Tên của hộ kinh doanh được đặt theo đúng quy định tại Điều 88 Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;

– Nộp đủ lệ phí đăng ký hộ kinh doanh theo quy định.

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện phải thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ hoặc người thành lập hộ kinh doanh biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nếu có).

Nếu sau 03 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh mà không nhận được giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh thì người thành lập hộ kinh doanh hoặc hộ kinh doanh có quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Định kỳ vào tuần làm việc đầu tiên hàng tháng, Cơ quan đăng ký kinh doanh gửi danh sách hộ kinh doanh đã đăng ký tháng trước cho Cơ quan thuế cùng cấp, Phòng Đăng ký kinh doanh và cơ quan quản lý chuyên ngành cấp tỉnh.

IV: Quản lý hoạt động của hộ kinh doanh

Theo như khoản 1 Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh thì ủy quyền cho một thành viên làm đại diện hộ kinh doanh. Cá nhân đăng ký hộ kinh doanh, người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm đại diện hộ kinh doanh là chủ hộ kinh doanh.

Căn cứ theo quy định trên, cho dù nhiều người cùng góp vốn thành lập hộ kinh doanh nhưng chỉ có duy nhất một người là chủ hộ kinh doanh đó. Chủ hộ kinh doanh này được ghi tên trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp.

Về mặt pháp lý, tuy chỉ có một người là chủ hộ kinh doanh nhưng người này thực chất là người đại diện theo pháp luật cho hộ kinh doanh trong các quan hệ pháp luật, những người còn lại vẫn có thể cùng quản lý và điều hành hoạt động hộ kinh doanh theo thoả thuận giữa họ.

V: Phân chia lợi nhuận khi góp vốn thành lập hộ kinh doanh

Hộ kinh doanh không phải là tổ chức kinh tế giống như doanh nghiệp, pháp luật không ghi nhận về tỷ lệ góp vốn, quyền và nghĩa vụ của từng thành viên tương ứng với tỷ lệ góp vốn đó. Việc góp vốn và phân chia lợi nhuận hoàn toàn là do các thành viên tự thoả thuận.

Để tránh xảy ra tranh chấp, các thành viên góp vốn thành lập hộ kinh doanh cần có một văn bản thoả thuận.

Các thành nên lập văn bản thể hiện phần vốn góp của bạn là bao nhiêu và cách thức chia lợi nhuận như thế nào (theo tỷ lệ vốn góp hay chia đều ra).

Bên cạnh đó, cần thỏa thuận rõ trong văn bản là nghĩa vụ phải gánh chịu là từ thời điểm các thành viên góp vốn vào hay từ thời điểm hộ kinh doanh được thành lập để tránh tranh chấp về sau (tương tự như quy định góp vốn của công ty cổ phần).

Như vậy, nội dung văn bản thoả thuận phải có những nội dung chính sau: Số vốn góp, hình thức đầu tư, cách thức phân chia lợi nhuận, thời điểm và thỏa thuận về trách nhiệm của các bên khi có rủi ro xảy ra.

Tham khảo: Các loại thuế hộ kinh doanh cá thể phải nộp

CKTC (Chìa Khóa Thành Công) cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp – uy tín – tận tình. Liên hệ để được hỗ trợ trực tiếp tại đây.

1. Dịch vụ kế toán

2. Dịch vụ báo cáo thuế

3. Dịch vụ thành lập công ty

4. Dịch vụ quyết toán thuế

5. Dịch vụ bảo hiểm xã hội

6. Dịch vụ báo cáo tài chính

7. Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh – Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

8. Dịch vụ giải thể doanh nghiệp

9. Đăng ký thương hiệu

Tham khảo bảng giá dịch vụ thành lập công ty

Tham khảo bảng giá dịch vụ kế toán

Dịch vụ tra cứu hóa đơn

Dịch vụ tra cứu thông tin công ty

Tra cứu thông tin người nộp thuế: tại đây

Dịch vụ tra cứu ngành nghề kinh doanh

Tham khảo Facebook Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Youtube Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Tiktok Chìa Khóa Thành Công

Đăng ký thành lập hộ kinh doanh Xã Đạ Huoai tỉnh Lâm Đồng

CKTC – UY TÍN LÀM NÊN THƯƠNG HIỆU

Dịch vụ mở doanh nghiệp Xã Đạ Huoai tỉnh Lâm Đồng

CKTC là đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán Xã Đạ Huoai tỉnh Lâm Đồngdịch vụ khai báo thuế Xã Đạ Huoai tỉnh Lâm Đồngdịch vụ báo cáo thuế Xã Đạ Huoai tỉnh Lâm Đồngdịch vụ mở công ty Xã Đạ Huoai tỉnh Lâm Đồngdịch vụ mở doanh nghiệp Xã Đạ Huoai tỉnh Lâm Đồng, dịch vụ quyết toán thuế – dịch vụ làm báo cáo tài chính, dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh, dịch vụ đăng ký bảo hiểm xã hội và dịch vụ giải thể công ty chuyên nghiệp tại Việt Nam.

Chìa Khóa Thành Công cam kết với quý khách hàng khi sử dụng dịch vụ mở doanh nghiệp Xã Đạ Huoai tỉnh Lâm Đồng của chúng tôi, quý khách sẽ không đi lại nhiều lần, quý khách chỉ cần 01 lần lên đội thuế làm hồ sơ thuế ban đầu với sự hướng dẫn của nhân viên chúng tôi hoặc liên hệ: 0888 139 339 gặp Tuấn.

Dịch vụ mở doanh nghiệp Xã Đạ Huoai tỉnh Lâm Đồng

Các thủ tục hướng dẫn của dịch vụ mở doanh nghiệp Xã Đạ Huoai tỉnh Lâm Đồngxem hướng dẫn tại đây

Dịch vụ tư vấn mở doanh nghiệp Xã Đạ Huoai tỉnh Lâm Đồng – Tra cứu tên công ty: Xem tại đây

Bảng giá dịch vụ thành lập công tyXem tại đây

Phiếu khai thông tin để tiến hành thủ tục thành lập công ty Xã Đạ Huoai tỉnh Lâm Đồng – Thủ tục thành lập doanh nghiệp Xã Đạ Huoai tỉnh Lâm ĐồngPHIEU KHAI THONG TIN CKTC

Biểu mẫu đăng ký thông tin thành lập công ty online: tại đây

Tham khảo:

Quy định về trụ sở công ty

Quy định về người đại diện pháp luật

Quy định về vốn điều lệ

Quy định về tên công ty

Dịch vụ mở doanh nghiệp Xã Đạ Huoai tỉnh Lâm Đồng

THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN/HỘ CÁ THỂ KINH DOANH

Doanh nghiệp tư nhân (DNTN)/Hộ cá thể là loại hình đơn giản nhất trong các loại hình công ty hiện hành. Doanh nghiệp tư nhân (DNTN)/Hộ cá thể khác với công ty cổ phầncông ty TNHH ở chỗ trách nhiệm của nó là vô hạn. Chủ DNTN “chịu trách nhiệm vô hạn bằng tất cả tài sản”. Chính vì vậy chúng tôi khuyến cáo quý khách hàng nếu kinh doanh ở những lĩnh vực mang tính rủi ro cao, khó kiểm soát nên suy nghĩ kỹ trước khi thành lập doanh nghiệp tư nhân (DNTN)/Hộ cá thể.

THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN

Do 01 cá nhân hoặc 01 tổ chức làm chủ sở hữu. Có thể tự làm đại diện pháp luật hoặc thuê người khác làm đại diện pháp luật.

THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN

Từ 02 cá nhân (hoặc tổ chức) không quá 50 cá nhân (tổ chức) cùng góp vốn. Đại diện pháp luật (giám đốc) có thể là các thành viên góp vốn hoặc thuê, mướn người khác….

THÀNH LẬP CÔNG TY CỔ PHẦN

Từ 03 cá nhân (hoặc tổ chức) trở lên cùng góp vốn. Đại diện pháp luật (giám đốc) có thể là cổ đông sáng lập hoặc thuê mướn người khác….

THÀNH LẬP CÔNG TY HỢP DANH

Phải có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (gọi là thành viên hợp danh); Ngoài các thành viên hợp danh có thể là thành viên góp vốn.

THÀNH LẬP HỢP TÁC XÃ

Thành lập hợp tác xã hoạt động như một loại hình doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốn điều lệ, vốn tích lũy và các nguồn vốn khác của hợp tác xã theo quy định của pháp luật….

THÀNH LẬP CHI NHÁNH – THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN

– Thành lập chi nhánh (CN) là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc 1 phần chức năng của doanh nghiệp, kể cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành nghề kinh doanh của chi nhánh phải phù hợp với ngành của doanh nghiệp. Ngoài ra, về hạch toán thuế thì chi nhánh của công ty có thể hạch toán phụ thuộc của doanh nghiệp hoặc độc lập riêng đối với doanh nghiệp.

– Thành lập văn phòng đại diện (VPĐD) là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và thực hiện việc bảo vệ các lợi ích đó….

THÀNH LẬP ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH/KHO HÀNG

Thành lập địa điểm kinh doanh (ĐĐKD) là nơi tiến hành các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, ĐĐKD của doanh nghiệp có thể ở ngoài địa chỉ đăng ký trụ sở chính. Địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp đặt tại tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc đặt trụ sở chi nhánh. Doanh nghiệp có thể thành lập một hoặc nhiều ĐĐKD trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp hoạt động để tiến hành kinh doanh. ĐĐKD nộp thuế môn bài là 1.000.000đ/năm, giống như thuế môn bài của chi nhánh hoặc của văn phòng đại diện….

THÀNH LẬP CÔNG TY VỐN 100% NƯỚC NGOÀI

Tham khảo: Dịch vụ thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.

Dịch vụ mở doanh nghiệp Xã Đạ Huoai tỉnh Lâm Đồng

CKTC (Chìa Khóa Thành Công) cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp – uy tín – tận tình. Liên hệ để được hỗ trợ trực tiếp tại đây.

1. Dịch vụ kế toán

2. Dịch vụ báo cáo thuế

3. Dịch vụ thành lập công ty

4. Dịch vụ quyết toán thuế

5. Dịch vụ bảo hiểm xã hội

6. Dịch vụ báo cáo tài chính

7. Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh – Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

8. Dịch vụ giải thể doanh nghiệp

9. Đăng ký thương hiệu

Tham khảo bảng giá dịch vụ thành lập công ty

Tham khảo bảng giá dịch vụ kế toán

Dịch vụ tra cứu hóa đơn

Dịch vụ tra cứu thông tin công ty

Tra cứu thông tin người nộp thuế: tại đây

Dịch vụ tra cứu ngành nghề kinh doanh

Tham khảo Facebook Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Youtube Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Tiktok Chìa Khóa Thành Công

Dịch vụ mở doanh nghiệp Xã Đạ Huoai tỉnh Lâm Đồng

CKTC – UY TÍN LÀM NÊN THƯƠNG HIỆU