Dịch vụ khai báo thuế Xã Phú Nghĩa Thành phố Đồng Nai

CKTC là đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán Xã Phú Nghĩa Thành phố Đồng Naidịch vụ thành lập công ty Xã Phú Nghĩa Thành phố Đồng Nai, dịch vụ thành lập doanh nghiệp Xã Phú Nghĩa Thành phố Đồng Naidịch vụ quyết toán thuế, dịch vụ làm báo cáo tài chính, dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanhdịch vụ đăng ký bảo hiểm xã hội và dịch vụ giải thể công ty chuyên nghiệp tại Việt Nam. CKTC – Dịch vụ khai báo thuế Xã Phú Nghĩa Thành phố Đồng Nai.

Dịch vụ khai báo thuế Xã Phú Nghĩa Thành phố Đồng Nai

Một phần không thể thiếu của công tác kế toálà báo cáo thuế hàng tháng. Chìa Khóa Thành Công nhận thực hiện dịch vụ khai báo thuế Xã Phú Nghĩa Thành phố Đồng Nai cho quý doanh nghiệp bằng phần có mã vạch hai chiều (HTKK) của Cục Thuế.

Bảng giá dịch vụ báo thuế: tham khảo

1. Công việc cụ thể của dịch vụ báo cáo thuế Xã Phú Nghĩa Thành phố Đồng Nai như sau:

– Cử nhân viên đến tận nơi nhận hóa đơn – chứng từ.

– Thiết lập tờ khai thuế GTGT hàng tháng/quý.

– Báo cáo hóa đơn, chứng từ của hàng hóa, dịch vụ mua vào.

– Báo cáo hóa đơn, chứng từ của hàng hóa, dịch vụ bán ra.

– Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn.

– In báo cáo mang đến tận nơi doanh nghiệp ký và nộp tại đội thuế.

– Thông báo số thuế GTGT phải nộp trong kỳ cho doanh nghiệp.

– Cân đối, kiểm tra chứng từ hóa đơn mua vào – bán ra.

2. Lệ phí dịch vụ khai báo thuế Xã Phú Nghĩa Thành phố Đồng Nai của Chìa Khóa Thành Công:

– Thiết lập hồ sơ pháp lý khai thuế ban đầu cho công ty mới thành lập: tại đây

– Cử nhân viên hướng dẫn khai thuế, giải trình với cơ quan thuế: tại đây

– Lập hồ sơ báo cáo thuế không phát sinh chứng từ: tại đây

– Lập thảo hồ sơ báo cáo thuế phát sinh chứng từ: tại đây

CKTC (Chìa Khóa Thành Công) cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp – uy tín – tận tình. Liên hệ để được hỗ trợ trực tiếp tại đây.

1. Dịch vụ kế toán

2. Dịch vụ báo cáo thuế

3. Dịch vụ thành lập công ty

4. Dịch vụ quyết toán thuế

5. Dịch vụ bảo hiểm xã hội

6. Dịch vụ báo cáo tài chính

7. Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh – Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

8. Dịch vụ giải thể doanh nghiệp

9. Đăng ký thương hiệu

Tham khảo bảng giá dịch vụ thành lập công ty

Tham khảo bảng giá dịch vụ kế toán

Dịch vụ tra cứu hóa đơn

Dịch vụ tra cứu thông tin công ty

Tra cứu thông tin người nộp thuế: tại đây

Dịch vụ tra cứu ngành nghề kinh doanh

Tham khảo Facebook Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Youtube Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Tiktok Chìa Khóa Thành Công

Dịch vụ khai báo thuế Xã Phú Nghĩa Thành phố Đồng Nai

CKTC – UY TÍN LÀM NÊN THƯƠNG HIỆU

Kê khai thuế hộ kinh doanh Xã Phú Nghĩa Thành phố Đồng Nai

Khai thuế hộ kinh doanh là quá trình kê khai và nộp thuế của hộ kinh doanh cá thể (HKD) theo quy định pháp luật Việt Nam. Dưới đây là hướng dẫn tổng quan về việc kê khai thuế hộ kinh doanh Xã Phú Nghĩa Thành phố Đồng Nai và cách khai thuế cá nhân kinh doanh Xã Phú Nghĩa Thành phố Đồng Nai:

1. Loại hình hộ kinh doanh

– Hộ kinh doanh cá thể có đăng ký kinh doanh.

– Hộ kinh doanh không đăng ký nhưng vẫn phát sinh doanh thu (vẫn có thể bị cơ quan thuế quản lý và thu thuế).

2. Các loại thuế hộ kinh doanh phải nộp Xã Phú Nghĩa Thành phố Đồng Nai

Tùy vào doanh thu và ngành nghề, hộ kinh doanh có thể phải nộp:

– Thuế giá trị gia tăng (GTGT).

– Thuế thu nhập cá nhân (TNCN).

Kê khai thuế hộ kinh doanh Xã Phú Nghĩa Thành phố Đồng Nai

3. Phương pháp nộp thuế hộ kinh doanh Xã Phú Nghĩa Thành phố Đồng Nai và kê khai thuế hộ kinh doanh Xã Phú Nghĩa Thành phố Đồng Nai

A. Hộ kinh doanh có doanh thu dưới 1 tỷ đồng/năm (nhóm 1)

– Thuế TNCN phải nộp: Miễn

– Thuế GTGT phải nộp: Miễn

– Theo dõi doanh thu khi cơ quan thuế kiểm tra.

– Thực hiện các mẫu sổ sách theo quy định khi cơ quan thuế kiểm tra.

B. Hộ kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm đến dưới 3 tỷ đồng/năm (nhóm 2)

– Thuế TNCN phải nộp:

+ Tính thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu: Tỷ lệ % x Doanh thu

+ Tính thuế TNCN theo tỷ lệ % trên thu nhập chịu thuế: Thuế suất (15%) x (Doanh thu – Chi phí)

– Thuế GTGT phải nộp: Tỷ lệ % x Doanh thu

– Thực hiện các mẫu sổ sách theo quy định khi cơ quan thuế kiểm tra.

C. Hộ kinh doanh có doanh thu từ 3 tỷ đồng/năm trở lên (nhóm 3)

– Thuế TNCN phải nộp: Thuế suất % x (Doanh thu – Chi phí):

+ HKD có doanh thu từ 3 tỷ/năm đến 50 tỷ/năm: Thuế suất 17%

+ HKD có doanh thu từ trên 50 tỷ/năm (nhóm 4): Thuế suất 20% 

– Thuế GTGT phải nộp: Tỷ lệ % x Doanh thu

– Thực hiện các mẫu sổ sách theo quy định khi cơ quan thuế kiểm tra.

4. Cách thức khai báo thuế hộ kinh doanh Xã Phú Nghĩa Thành phố Đồng Nai

– Trực tiếp tại đội đội thuế địa phương.

– Qua mạng (qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc hệ thống thuế điện tử).

– Thông qua tổ chức trung gian như đại lý thuế hoặc bộ phận một cửa cấp xã.

5. Thời hạn nộp thuế hộ kinh doanh Xã Phú Nghĩa Thành phố Đồng Nai  Thời hạn nộp thuế cá nhân kinh doanh Xã Phú Nghĩa Thành phố Đồng Nai

– Tờ khai thuế: theo tháng hoặc theo quý.

– Thuế từng lần phát sinh: trong vòng 10 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.

CKTC (Chìa Khóa Thành Công) cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp – uy tín – tận tình. Liên hệ để được hỗ trợ trực tiếp tại đây.

1. Dịch vụ kế toán

2. Dịch vụ báo cáo thuế

3. Dịch vụ thành lập công ty

4. Dịch vụ quyết toán thuế

5. Dịch vụ bảo hiểm xã hội

6. Dịch vụ báo cáo tài chính

7. Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh – Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

8. Dịch vụ giải thể doanh nghiệp

9. Đăng ký thương hiệu

Tham khảo bảng giá dịch vụ thành lập công ty

Tham khảo bảng giá dịch vụ kế toán

Dịch vụ tra cứu hóa đơn

Dịch vụ tra cứu thông tin công ty

Tra cứu thông tin người nộp thuế: tại đây

Dịch vụ tra cứu ngành nghề kinh doanh

Tham khảo Facebook Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Youtube Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Tiktok Chìa Khóa Thành Công

Kê khai thuế hộ kinh doanh Xã Phú Nghĩa Thành phố Đồng Nai

CKTC – UY TÍN LÀM NÊN THƯƠNG HIỆU

Dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh Xã Đăk Ơ Thành phố Đồng Nai

CKTC là đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán trọn gói và dịch vụ thành lập công ty giá rẻ tại Việt Nam. Ngoài ra, CKTC còn cung cấp dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh Xã Đăk Ơ Thành phố Đồng Nai – Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh Xã Đăk Ơ Thành phố Đồng Nai – Dịch vụ thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh Xã Đăk Ơ Thành phố Đồng Nai.

Dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh Xã Đăk Ơ Thành phố Đồng Nai

Chìa Khóa Thành Công cam kết với khách hàng khi sử dụng dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh Xã Đăk Ơ Thành phố Đồng Nai của CKTC quý khách sẽ được xử lý nhanh chóng các nhu cầu phát sinh của doanh nghiệp. Tham khảo bảng giá dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh.

Phiếu khai thông tin nội dung cần thay đổi trên giấy đăng ký kinh doanh: tại đây

Trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế như hiện nay, doanh nghiệp muốn tồn tại thì cần phải luôn vận động và thay đổi để phù hợp với thị trường và nhu cầu của khách hàng. Những thay đổi đó cũng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp của bạn phải tiến hành thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh Xã Đăk Ơ Thành phố Đồng Nai  thủ tục thay đổi giấy phép kinh doanh Xã Đăk Ơ Thành phố Đồng Nai. Vậy hồ sơ thay đổi giấy phép kinh doanh cần những gì? Chìa Khóa Thành Công xin cung cấp dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh, chúng tôi sẽ tư vấn miễn phí và giải đáp mọi thắc mắc của bạn.

Dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh Xã Đăk Ơ Thành phố Đồng Nai

Hồ sơ dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh Xã Đăk Ơ Thành phố Đồng Nai bao gồm:

1. Thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh

Hoàn thiện hồ sơ thay đổi đăng ký kinh doanh Xã Đăk Ơ Thành phố Đồng Nai và nộp lên Sở tài chính, sau đó nhận giấy chứng nhận ĐKKD mới:

– Bạn phải làm một bộ hồ sơ thay đổi giấy phép kinh doanh theo mẫu hiện hành có chữ ký của đại diện pháp luật/thành viên/cổ đông.

– Nộp đủ hồ sơ thay đổi giấy phép tại Sở tài chính.

– Trong vòng 04 ngày, Sở tài chính sẽ cấp giấy chứng nhận ĐKKD mới.

– Sau 04 ngày, đại diện pháp luật hoặc làm ủy quyền đến Sở tài chính nhận giấy chứng nhận ĐKKD mới.

Tham khảo bảng giá: tại đây

2. Hồ sơ thay đổi địa chỉ công ty Xã Đăk Ơ Thành phố Đồng Nai

– Thông báo đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp.

– Quyết định đổi địa chỉ trụ sở chính doanh nghiệp.

– Biên bản họp về việc đổi địa chỉ trụ sở chính doanh nghiệp.

– Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

Tham khảo bảng giá: tại đây

3. Hồ sơ thay đổi giám đốc công ty Xã Đăk Ơ Thành phố Đồng Nai

– Thông báo đổi đại diện pháp luật của doanh nghiệp.

– Quyết định đổi đại diện pháp luật doanh nghiệp.

– Biên bản họp về việc đổi đại diện pháp luật doanh nghiệp.

– Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

– Bản sao CCCD/hộ chiếu của đại diện pháp luật mới.

Tham khảo bảng giá: tại đây

4. Hồ sơ bổ sung ngành nghề kinh doanh công ty Xã Đăk Ơ Thành phố Đồng Nai

– Thông báo đổi ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.

– Quyết định đổi ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.

– Biên bản họp về việc đổi ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.

– Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

– Các giấy tờ liên quan đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

Tham khảo bảng giá: tại đây

5. Hồ sơ tăng/giảm vốn điều lệ công ty hồ sơ tăng vốn điều lệ công ty Xã Đăk Ơ Thành phố Đồng Nai  Hồ sơ giảm vốn điều lệ công ty Xã Đăk Ơ Thành phố Đồng Nai )

– Thông báo đổi vốn điều lệ của doanh nghiệp.

– Quyết định đổi vốn điều lệ của doanh nghiệp.

– Biên bản họp về việc đổi vốn điều lệ của doanh nghiệp.

– Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

– Chứng nhận góp vốn của thành viên/cổ đông.

Tham khảo bảng giá: tại đây

6. Hồ sơ thay đổi thành viên công ty Xã Đăk Ơ Thành phố Đồng Nai / cổ đông hoặc hồ sơ thay đổi chủ sở hữu công ty Xã Đăk Ơ Thành phố Đồng Nai

– Thông báo đổi chủ sở hữu/thành viên/cổ đông của doanh nghiệp.

– Quyết định đổi chủ sở hữu/thành viên/cổ đông của doanh nghiệp.

– Biên bản họp về việc đổi thành viên/cổ đông của doanh nghiệp.

– Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

– Danh sách thành viên/cổ đông mới.

– Bản sao CCCD/hộ chiếu của thành viên/cổ đông mới.

– Chứng nhận góp vốn của thành viên/cổ đông.

Tham khảo bảng giá: tại đây

7. Hồ sơ thay đổi tên công ty Xã Đăk Ơ Thành phố Đồng Nai

– Thông báo đổi tên của doanh nghiệp.

– Quyết định đổi tên của doanh nghiệp.

– Biên bản họp về việc đổi tên của doanh nghiệp.

– Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

Tham khảo bảng giá: tại đây

8. Thay đổi loại hình công ty Xã Đăk Ơ Thành phố Đồng Nai Thay đổi loại hình doanh nghiệp Xã Đăk Ơ Thành phố Đồng Nai Chuyển đổi từ hộ kinh doanh lên doanh nghiệp Xã Đăk Ơ Thành phố Đồng Nai

Hoàn thiện hồ sơ thay đổi đăng ký kinh doanh và nộp lên Sở tài chính, sau đó nhận giấy chứng nhận ĐKKD mới:

– Bạn phải làm một bộ hồ sơ thay đổi giấy phép kinh doanh theo mẫu hiện hành có chữ ký của Đại diện pháp luật/thành viên/cổ đông.

– Nộp đủ hồ sơ thay đổi giấy phép tại Sở tài chính.

– Trong vòng 04 ngày, Sở tài chính sẽ cấp giấy chứng nhận ĐKKD mới.

Tham khảo bảng giá: tại đây

CKTC (Chìa Khóa Thành Công) cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp – uy tín – tận tình. Liên hệ để được hỗ trợ trực tiếp tại đây.

1. Dịch vụ kế toán

2. Dịch vụ báo cáo thuế

3. Dịch vụ thành lập công ty

4. Dịch vụ quyết toán thuế

5. Dịch vụ bảo hiểm xã hội

6. Dịch vụ báo cáo tài chính

7. Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh – Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

8. Dịch vụ giải thể doanh nghiệp

9. Đăng ký thương hiệu

Tham khảo bảng giá dịch vụ thành lập công ty

Tham khảo bảng giá dịch vụ kế toán

Dịch vụ tra cứu hóa đơn

Dịch vụ tra cứu thông tin công ty

Tra cứu thông tin người nộp thuế: tại đây

Dịch vụ tra cứu ngành nghề kinh doanh

Tham khảo Facebook Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Youtube Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Tiktok Chìa Khóa Thành Công

Dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh Xã Đăk Ơ Thành phố Đồng Nai

CKTC – UY TÍN LÀM NÊN THƯƠNG HIỆU

Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh Xã Đăk Ơ Thành phố Đồng Nai

CKTC là đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán trọn gói và dịch vụ thành lập công ty giá rẻ tại Việt Nam. Ngoài ra, CKTC còn cung cấp dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh Xã Đăk Ơ Thành phố Đồng Nai – Dịch vụ thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh Xã Đăk Ơ Thành phố Đồng Nai – Dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh Xã Đăk Ơ Thành phố Đồng Nai.

Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh Xã Đăk Ơ Thành phố Đồng Nai

Chìa Khóa Thành Công cam kết với khách hàng khi sử dụng dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh Xã Đăk Ơ Thành phố Đồng Nai của CKTC quý khách sẽ được xử lý nhanh chóng các nhu cầu phát sinh của doanh nghiệp. Tham khảo bảng giá dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh.

Phiếu khai thông tin nội dung cần thay đổi trên giấy đăng ký kinh doanh: tại đây

Trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế như hiện nay, doanh nghiệp muốn tồn tại thì cần phải luôn vận động và thay đổi để phù hợp với thị trường và nhu cầu của khách hàng. Những thay đổi đó cũng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp của bạn phải tiến hành thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh Xã Đăk Ơ Thành phố Đồng Nai – thủ tục thay đổi giấy phép kinh doanh Xã Đăk Ơ Thành phố Đồng Nai. Vậy hồ sơ thay đổi giấy phép kinh doanh cần những gì? Chìa Khóa Thành Công xin cung cấp dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh, chúng tôi sẽ tư vấn miễn phí và giải đáp mọi thắc mắc của bạn.

Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh Xã Đăk Ơ Thành phố Đồng Nai

Hồ sơ dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh Xã Đăk Ơ Thành phố Đồng Nai bao gồm:

1. Thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh

Hoàn thiện hồ sơ thay đổi giấy phép kinh doanh Xã Đăk Ơ Thành phố Đồng Nai và nộp lên Phòng đăng ký kinh doanh – Sở tài chính, sau đó nhận giấy chứng nhận ĐKKD mới:

– Bạn phải làm một bộ hồ sơ thay đổi giấy phép kinh doanh theo mẫu hiện hành có chữ ký của đại diện pháp luật/thành viên/cổ đông.

– Nộp đủ hồ sơ thay đổi giấy phép tại Sở tài chính.

– Trong vòng 04 ngày, Sở tài chính sẽ cấp giấy chứng nhận ĐKKD mới.

– Sau 04 ngày, đại diện pháp luật hoặc làm ủy quyền đến Sở tài chính nhận giấy chứng nhận ĐKKD mới.

Tham khảo bảng giá: tại đây

2. Hồ sơ thay đổi địa chỉ trụ sở chính công ty Xã Đăk Ơ Thành phố Đồng Nai

– Thông báo đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp.

– Quyết định đổi địa chỉ trụ sở chính doanh nghiệp.

– Biên bản họp về việc đổi địa chỉ trụ sở chính doanh nghiệp.

– Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

Tham khảo bảng giá: tại đây

3. Hồ sơ thay đổi người đại diện pháp luật công ty Xã Đăk Ơ Thành phố Đồng Nai

– Thông báo đổi đại diện pháp luật của doanh nghiệp.

– Quyết định đổi đại diện pháp luật doanh nghiệp.

– Biên bản họp về việc đổi đại diện pháp luật doanh nghiệp.

– Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

– Bản sao CCCD/hộ chiếu của đại diện pháp luật mới.

Tham khảo bảng giá: tại đây

4. Hồ sơ thay đổi ngành nghề kinh doanh công ty Xã Đăk Ơ Thành phố Đồng Nai

– Thông báo đổi ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.

– Quyết định đổi ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.

– Biên bản họp về việc đổi ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.

– Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

– Các giấy tờ liên quan đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

Tham khảo bảng giá: tại đây

5. Hồ sơ tăng/giảm vốn điều lệ công ty ( hồ sơ thay đổi vốn điều lệ công ty Xã Đăk Ơ Thành phố Đồng Nai )

– Thông báo đổi vốn điều lệ của doanh nghiệp.

– Quyết định đổi vốn điều lệ của doanh nghiệp.

– Biên bản họp về việc đổi vốn điều lệ của doanh nghiệp.

– Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

– Chứng nhận góp vốn của thành viên/cổ đông.

Tham khảo bảng giá: tại đây

6. Hồ sơ thay đổi thành viên công ty Xã Đăk Ơ Thành phố Đồng Nai / cổ đông công ty hoặc hồ sơ thay đổi chủ sở hữu công ty Xã Đăk Ơ Thành phố Đồng Nai

– Thông báo đổi chủ sở hữu/thành viên/cổ đông của doanh nghiệp.

– Quyết định đổi chủ sở hữu/thành viên/cổ đông của doanh nghiệp.

– Biên bản họp về việc đổi thành viên/cổ đông của doanh nghiệp.

– Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

– Danh sách thành viên/cổ đông mới.

– Bản sao CCCD/hộ chiếu của thành viên/cổ đông mới.

– Chứng nhận góp vốn của thành viên/cổ đông.

Tham khảo bảng giá: tại đây

7. Hồ sơ thay đổi tên công ty Xã Đăk Ơ Thành phố Đồng Nai

– Thông báo đổi tên của doanh nghiệp.

– Quyết định đổi tên của doanh nghiệp.

– Biên bản họp về việc đổi tên của doanh nghiệp.

– Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

Tham khảo bảng giá: tại đây

8. Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp Xã Đăk Ơ Thành phố Đồng Nai Chuyển đổi loại hình công ty Xã Đăk Ơ Thành phố Đồng Nai Chuyển đổi từ hộ kinh doanh lên công ty Xã Đăk Ơ Thành phố Đồng Nai

Hoàn thiện hồ sơ thay đổi đăng ký kinh doanh và nộp lên Sở tài chính, sau đó nhận giấy chứng nhận ĐKKD mới:

– Bạn phải làm một bộ hồ sơ thay đổi giấy phép kinh doanh theo mẫu hiện hành có chữ ký của Đại diện pháp luật/thành viên/cổ đông.

– Nộp đủ hồ sơ thay đổi giấy phép tại Sở tài chính.

– Trong vòng 04 ngày, Sở tài chính sẽ cấp giấy chứng nhận ĐKKD mới.

Tham khảo bảng giá: tại đây

CKTC (Chìa Khóa Thành Công) cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp – uy tín – tận tình. Liên hệ để được hỗ trợ trực tiếp tại đây.

1. Dịch vụ kế toán

2. Dịch vụ báo cáo thuế

3. Dịch vụ thành lập công ty

4. Dịch vụ quyết toán thuế

5. Dịch vụ bảo hiểm xã hội

6. Dịch vụ báo cáo tài chính

7. Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh – Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

8. Dịch vụ giải thể doanh nghiệp

9. Đăng ký thương hiệu

Tham khảo bảng giá dịch vụ thành lập công ty

Tham khảo bảng giá dịch vụ kế toán

Dịch vụ tra cứu hóa đơn

Dịch vụ tra cứu thông tin công ty

Tra cứu thông tin người nộp thuế: tại đây

Dịch vụ tra cứu ngành nghề kinh doanh

Tham khảo Facebook Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Youtube Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Tiktok Chìa Khóa Thành Công

Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh Xã Đăk Ơ Thành phố Đồng Nai

CKTC – UY TÍN LÀM NÊN THƯƠNG HIỆU

Đăng ký mở hộ kinh doanh Xã Đăk Ơ Thành phố Đồng Nai

Hộ kinh doanh có thể do nhiều người cùng thành lập nhưng chỉ duy nhất một người đứng tên là chủ hộ. Để tránh rủi ro, khi cùng góp vốn đăng ký mở hộ kinh doanh Xã Đăk Ơ Thành phố Đồng Nai cần phải lưu ý những gì?

Thủ tục góp vốn đăng ký mở hộ kinh doanh Xã Đăk Ơ Thành phố Đồng Nai

Khoản 1 Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định:

“1. Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ. Trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh thì ủy quyền cho một thành viên làm đại diện hộ kinh doanh. Cá nhân đăng ký hộ kinh doanh, người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm đại diện hộ kinh doanh là chủ hộ kinh doanh.”

Như vậy, đối tượng được đăng ký mở hộ kinh doanh cá thể Xã Đăk Ơ Thành phố Đồng Nai bao gồm:

– Cá nhân;

– Hộ gia đình;

Theo đó, trường hợp hai hay nhiều người cùng góp vốn thành lập hộ kinh doanh phải là những thành viên trong cùng hộ gia đình. Tuy nhiên, theo khoản 2 Điều 87 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập không yêu cầu giấy tờ chứng minh các thành viên cùng một hộ gia đình.

Như vậy, có thể hiểu, nhiều cá nhân không cùng một hộ gia đình cũng có thể cùng góp vốn thành lập hộ kinh doanh dưới hình thức hộ gia đình.

Đăng ký mở hộ kinh doanh Xã Đăk Ơ Thành phố Đồng Nai

I: Hồ sơ đăng ký mở hộ kinh doanh Xã Đăk Ơ Thành phố Đồng Nai  Thủ tục đăng ký mở hộ kinh doanh Xã Đăk Ơ Thành phố Đồng Nai

Theo khoản 2 Điều 87 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh cá thể bao gồm các giấy tờ sau:

– Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh;

– Bản sao hợp lệ CCCD/hộ chiếu của chủ hộ kinh doanh;

– Bản sao hợp đồng thuê nhà, hợp đồng mượn nhà hoặc sổ đỏ đối với trường hợp chủ hộ đứng tên địa chỉ hộ kinh doanh (không cần công chứng);

– Văn bản ủy quyền cho người nộp hồ sơ (nếu có);

– Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề (nếu có).

Trường hợp, các thành viên hộ gia đình cùng góp vốn đăng ký hộ kinh doanh thì cần thêm các giấy tờ sau:

– Bản sao hợp lệ CCCD/hộ chiếu của thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;

– Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc thành lập hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;

– Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;

Đăng ký mở hộ kinh doanh Xã Đăk Ơ Thành phố Đồng Nai

II: Nơi nộp hồ sơ đăng ký mở hộ kinh doanh cá thể Xã Đăk Ơ Thành phố Đồng Nai – Quy trình mở hộ kinh doanh Xã Đăk Ơ Thành phố Đồng Nai

Công dân có thể nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh cá thể tại Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi đặt địa điểm kinh doanh.

Ngoài hình thức nộp hồ sơ trực tiếp hoặc thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh cá thể tại trang dịch vụ công. Sau khi đăng ký, hồ sơ sẽ được chuyển tiếp về Phòng Tài chính – Kế hoạch hoặc Phòng Kinh tế liên quan để xét duyệt hồ sơ.

Trong trường hợp hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ gửi thông báo về tài khoản đăng ký kinh doanh của chủ hộ để hẹn ngày lấy giấy phép. Trường hợp hồ sơ chưa đạt yêu cầu, cần bổ sung hoặc bị từ chối, chủ hộ cũng sẽ nhận được thông báo trực tiếp thông qua tài khoản đăng ký kinh doanh.

III: Thời gian giải quyết hồ sơ mở hộ kinh doanh Xã Đăk Ơ Thành phố Đồng Nai

Khi tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận và cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, nếu có đủ các điều kiện sau đây:

– Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;

– Tên của hộ kinh doanh được đặt theo đúng quy định tại Điều 88 Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;

– Nộp đủ lệ phí đăng ký hộ kinh doanh theo quy định.

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ hoặc người thành lập hộ kinh doanh biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nếu có).

Nếu sau 03 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh mà không nhận được giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh thì người thành lập hộ kinh doanh hoặc hộ kinh doanh có quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Định kỳ vào tuần làm việc đầu tiên hàng tháng, Cơ quan đăng ký kinh doanh gửi danh sách hộ kinh doanh đã đăng ký tháng trước cho Cơ quan thuế cùng cấp, Phòng Đăng ký kinh doanh và cơ quan quản lý chuyên ngành cấp tỉnh.

IV: Quản lý hoạt động của hộ kinh doanh

Theo như khoản 1 Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh thì ủy quyền cho một thành viên làm đại diện hộ kinh doanh. Cá nhân đăng ký hộ kinh doanh, người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm đại diện hộ kinh doanh là chủ hộ kinh doanh.

Căn cứ theo quy định trên, cho dù nhiều người cùng góp vốn thành lập hộ kinh doanh nhưng chỉ có duy nhất một người là chủ hộ kinh doanh đó. Chủ hộ kinh doanh này được ghi tên trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp.

Về mặt pháp lý, tuy chỉ có một người là chủ hộ kinh doanh nhưng người này thực chất là người đại diện theo pháp luật cho hộ kinh doanh trong các quan hệ pháp luật, những người còn lại vẫn có thể cùng quản lý và điều hành hoạt động hộ kinh doanh theo thoả thuận giữa họ.

V: Phân chia lợi nhuận khi góp vốn thành lập hộ kinh doanh

Hộ kinh doanh không phải là tổ chức kinh tế giống như doanh nghiệp, pháp luật không ghi nhận về tỷ lệ góp vốn, quyền và nghĩa vụ của từng thành viên tương ứng với tỷ lệ góp vốn đó. Việc góp vốn và phân chia lợi nhuận hoàn toàn là do các thành viên tự thoả thuận.

Để tránh xảy ra tranh chấp, các thành viên góp vốn thành lập hộ kinh doanh cần có một văn bản thoả thuận.

Các thành nên lập văn bản thể hiện phần vốn góp của bạn là bao nhiêu và cách thức chia lợi nhuận như thế nào (theo tỷ lệ vốn góp hay chia đều ra).

Bên cạnh đó, cần thỏa thuận rõ trong văn bản là nghĩa vụ phải gánh chịu là từ thời điểm các thành viên góp vốn vào hay từ thời điểm hộ kinh doanh được thành lập để tránh tranh chấp về sau (tương tự như quy định góp vốn của công ty cổ phần).

Như vậy, nội dung văn bản thoả thuận phải có những nội dung chính sau: Số vốn góp, hình thức đầu tư, cách thức phân chia lợi nhuận, thời điểm và thỏa thuận về trách nhiệm của các bên khi có rủi ro xảy ra.

Tham khảo: Các loại thuế hộ kinh doanh cá thể phải nộp

CKTC (Chìa Khóa Thành Công) cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp – uy tín – tận tình. Liên hệ để được hỗ trợ trực tiếp tại đây.

1. Dịch vụ kế toán

2. Dịch vụ báo cáo thuế

3. Dịch vụ thành lập công ty

4. Dịch vụ quyết toán thuế

5. Dịch vụ bảo hiểm xã hội

6. Dịch vụ báo cáo tài chính

7. Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh – Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

8. Dịch vụ giải thể doanh nghiệp

9. Đăng ký thương hiệu

Tham khảo bảng giá dịch vụ thành lập công ty

Tham khảo bảng giá dịch vụ kế toán

Dịch vụ tra cứu hóa đơn

Dịch vụ tra cứu thông tin công ty

Tra cứu thông tin người nộp thuế: tại đây

Dịch vụ tra cứu ngành nghề kinh doanh

Tham khảo Facebook Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Youtube Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Tiktok Chìa Khóa Thành Công

Đăng ký mở hộ kinh doanh Xã Đăk Ơ Thành phố Đồng Nai

CKTC – UY TÍN LÀM NÊN THƯƠNG HIỆU

Đăng ký thành lập hộ kinh doanh Xã Đăk Ơ Thành phố Đồng Nai

Hộ kinh doanh có thể do nhiều người cùng thành lập nhưng chỉ duy nhất một người đứng tên là chủ hộ. Để tránh rủi ro, khi cùng góp vốn đăng ký thành lập hộ kinh doanh Xã Đăk Ơ Thành phố Đồng Nai cần phải lưu ý những gì?

Thủ tục góp vốn đăng ký thành lập hộ kinh doanh Xã Đăk Ơ Thành phố Đồng Nai

Khoản 1 Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định:

“1. Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ. Trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh thì ủy quyền cho một thành viên làm đại diện hộ kinh doanh. Cá nhân đăng ký hộ kinh doanh, người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm đại diện hộ kinh doanh là chủ hộ kinh doanh.”

Như vậy, đối tượng được đăng ký thành lập hộ kinh doanh cá thể Xã Đăk Ơ Thành phố Đồng Nai bao gồm:

– Cá nhân;

– Hộ gia đình;

Theo đó, trường hợp hai hay nhiều người cùng góp vốn thành lập hộ kinh doanh phải là những thành viên trong cùng hộ gia đình. Tuy nhiên, theo khoản 2 Điều 87 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập không yêu cầu giấy tờ chứng minh các thành viên cùng một hộ gia đình.

Như vậy, có thể hiểu, nhiều cá nhân không cùng một hộ gia đình cũng có thể cùng góp vốn thành lập hộ kinh doanh dưới hình thức hộ gia đình.

Đăng ký thành lập hộ kinh doanh Xã Đăk Ơ Thành phố Đồng Nai

I: Hồ sơ đăng ký thành lập hộ kinh doanh Xã Đăk Ơ Thành phố Đồng Nai  Thủ tục đăng ký thành lập hộ kinh doanh Xã Đăk Ơ Thành phố Đồng Nai

Theo khoản 2 Điều 87 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh cá thể bao gồm các giấy tờ sau:

– Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh;

– Bản sao hợp lệ CCCD/hộ chiếu của chủ hộ kinh doanh;

– Bản sao hợp đồng thuê nhà, hợp đồng mượn nhà hoặc sổ đỏ đối với trường hợp chủ hộ đứng tên địa chỉ hộ kinh doanh (không cần công chứng).

– Văn bản ủy quyền cho người nộp hồ sơ (nếu có);

– Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề (nếu có).

Trường hợp, các thành viên hộ gia đình cùng góp vốn đăng ký hộ kinh doanh thì cần thêm các giấy tờ sau:

– Bản sao hợp lệ CCCD/hộ chiếu của thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;

– Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc thành lập hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;

– Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;

Đăng ký thành lập hộ kinh doanh Xã Đăk Ơ Thành phố Đồng Nai

II: Nơi nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh cá thể Xã Đăk Ơ Thành phố Đồng Nai – Quy trình thành lập hộ kinh doanh Xã Đăk Ơ Thành phố Đồng Nai

Công dân có thể nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh cá thể tại Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi đặt địa điểm kinh doanh.

Ngoài hình thức nộp hồ sơ trực tiếp hoặc thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh cá thể tại trang dịch vụ công. Sau khi đăng ký, hồ sơ sẽ được chuyển tiếp về Phòng Tài chính – Kế hoạch hoặc Phòng Kinh tế liên quan để xét duyệt hồ sơ.

Trong trường hợp hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ gửi thông báo về tài khoản đăng ký kinh doanh của chủ hộ để hẹn ngày lấy giấy phép. Trường hợp hồ sơ chưa đạt yêu cầu, cần bổ sung hoặc bị từ chối, chủ hộ cũng sẽ nhận được thông báo trực tiếp thông qua tài khoản đăng ký kinh doanh.

III: Thời gian giải quyết hồ sơ thành lập hộ kinh doanh Xã Đăk Ơ Thành phố Đồng Nai

Khi tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận và cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, nếu có đủ các điều kiện sau đây:

– Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;

– Tên của hộ kinh doanh được đặt theo đúng quy định tại Điều 88 Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;

– Nộp đủ lệ phí đăng ký hộ kinh doanh theo quy định.

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện phải thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ hoặc người thành lập hộ kinh doanh biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nếu có).

Nếu sau 03 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh mà không nhận được giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh thì người thành lập hộ kinh doanh hoặc hộ kinh doanh có quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Định kỳ vào tuần làm việc đầu tiên hàng tháng, Cơ quan đăng ký kinh doanh gửi danh sách hộ kinh doanh đã đăng ký tháng trước cho Cơ quan thuế cùng cấp, Phòng Đăng ký kinh doanh và cơ quan quản lý chuyên ngành cấp tỉnh.

IV: Quản lý hoạt động của hộ kinh doanh

Theo như khoản 1 Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh thì ủy quyền cho một thành viên làm đại diện hộ kinh doanh. Cá nhân đăng ký hộ kinh doanh, người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm đại diện hộ kinh doanh là chủ hộ kinh doanh.

Căn cứ theo quy định trên, cho dù nhiều người cùng góp vốn thành lập hộ kinh doanh nhưng chỉ có duy nhất một người là chủ hộ kinh doanh đó. Chủ hộ kinh doanh này được ghi tên trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp.

Về mặt pháp lý, tuy chỉ có một người là chủ hộ kinh doanh nhưng người này thực chất là người đại diện theo pháp luật cho hộ kinh doanh trong các quan hệ pháp luật, những người còn lại vẫn có thể cùng quản lý và điều hành hoạt động hộ kinh doanh theo thoả thuận giữa họ.

V: Phân chia lợi nhuận khi góp vốn thành lập hộ kinh doanh

Hộ kinh doanh không phải là tổ chức kinh tế giống như doanh nghiệp, pháp luật không ghi nhận về tỷ lệ góp vốn, quyền và nghĩa vụ của từng thành viên tương ứng với tỷ lệ góp vốn đó. Việc góp vốn và phân chia lợi nhuận hoàn toàn là do các thành viên tự thoả thuận.

Để tránh xảy ra tranh chấp, các thành viên góp vốn thành lập hộ kinh doanh cần có một văn bản thoả thuận.

Các thành nên lập văn bản thể hiện phần vốn góp của bạn là bao nhiêu và cách thức chia lợi nhuận như thế nào (theo tỷ lệ vốn góp hay chia đều ra).

Bên cạnh đó, cần thỏa thuận rõ trong văn bản là nghĩa vụ phải gánh chịu là từ thời điểm các thành viên góp vốn vào hay từ thời điểm hộ kinh doanh được thành lập để tránh tranh chấp về sau (tương tự như quy định góp vốn của công ty cổ phần).

Như vậy, nội dung văn bản thoả thuận phải có những nội dung chính sau: Số vốn góp, hình thức đầu tư, cách thức phân chia lợi nhuận, thời điểm và thỏa thuận về trách nhiệm của các bên khi có rủi ro xảy ra.

Tham khảo: Các loại thuế hộ kinh doanh cá thể phải nộp

CKTC (Chìa Khóa Thành Công) cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp – uy tín – tận tình. Liên hệ để được hỗ trợ trực tiếp tại đây.

1. Dịch vụ kế toán

2. Dịch vụ báo cáo thuế

3. Dịch vụ thành lập công ty

4. Dịch vụ quyết toán thuế

5. Dịch vụ bảo hiểm xã hội

6. Dịch vụ báo cáo tài chính

7. Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh – Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

8. Dịch vụ giải thể doanh nghiệp

9. Đăng ký thương hiệu

Tham khảo bảng giá dịch vụ thành lập công ty

Tham khảo bảng giá dịch vụ kế toán

Dịch vụ tra cứu hóa đơn

Dịch vụ tra cứu thông tin công ty

Tra cứu thông tin người nộp thuế: tại đây

Dịch vụ tra cứu ngành nghề kinh doanh

Tham khảo Facebook Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Youtube Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Tiktok Chìa Khóa Thành Công

Đăng ký thành lập hộ kinh doanh Xã Đăk Ơ Thành phố Đồng Nai

CKTC – UY TÍN LÀM NÊN THƯƠNG HIỆU

Dịch vụ mở doanh nghiệp Xã Đăk Ơ Thành phố Đồng Nai

CKTC là đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán Xã Đăk Ơ Thành phố Đồng Naidịch vụ khai báo thuế Xã Đăk Ơ Thành phố Đồng Naidịch vụ báo cáo thuế Xã Đăk Ơ Thành phố Đồng Naidịch vụ mở công ty Xã Đăk Ơ Thành phố Đồng Naidịch vụ mở doanh nghiệp Xã Đăk Ơ Thành phố Đồng Nai, dịch vụ quyết toán thuế – dịch vụ làm báo cáo tài chính, dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh, dịch vụ đăng ký bảo hiểm xã hội và dịch vụ giải thể công ty chuyên nghiệp tại Việt Nam.

Chìa Khóa Thành Công cam kết với quý khách hàng khi sử dụng dịch vụ mở doanh nghiệp Xã Đăk Ơ Thành phố Đồng Nai của chúng tôi, quý khách sẽ không đi lại nhiều lần, quý khách chỉ cần 01 lần lên đội thuế làm hồ sơ thuế ban đầu với sự hướng dẫn của nhân viên chúng tôi hoặc liên hệ: 0888 139 339 gặp Tuấn.

Dịch vụ mở doanh nghiệp Xã Đăk Ơ Thành phố Đồng Nai

Các thủ tục hướng dẫn của dịch vụ mở doanh nghiệp Xã Đăk Ơ Thành phố Đồng Naixem hướng dẫn tại đây

Dịch vụ tư vấn mở doanh nghiệp Xã Đăk Ơ Thành phố Đồng Nai – Tra cứu tên công ty: Xem tại đây

Bảng giá dịch vụ thành lập công tyXem tại đây

Phiếu khai thông tin để tiến hành thủ tục thành lập công ty Xã Đăk Ơ Thành phố Đồng Nai – Thủ tục thành lập doanh nghiệp Xã Đăk Ơ Thành phố Đồng NaiPHIEU KHAI THONG TIN CKTC

Biểu mẫu đăng ký thông tin thành lập công ty online: tại đây

Tham khảo:

Quy định về trụ sở công ty

Quy định về người đại diện pháp luật

Quy định về vốn điều lệ

Quy định về tên công ty

Dịch vụ mở doanh nghiệp Xã Đăk Ơ Thành phố Đồng Nai

THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN/HỘ CÁ THỂ KINH DOANH

Doanh nghiệp tư nhân (DNTN)/Hộ cá thể là loại hình đơn giản nhất trong các loại hình công ty hiện hành. Doanh nghiệp tư nhân (DNTN)/Hộ cá thể khác với công ty cổ phầncông ty TNHH ở chỗ trách nhiệm của nó là vô hạn. Chủ DNTN “chịu trách nhiệm vô hạn bằng tất cả tài sản”. Chính vì vậy chúng tôi khuyến cáo quý khách hàng nếu kinh doanh ở những lĩnh vực mang tính rủi ro cao, khó kiểm soát nên suy nghĩ kỹ trước khi thành lập doanh nghiệp tư nhân (DNTN)/Hộ cá thể.

THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN

Do 01 cá nhân hoặc 01 tổ chức làm chủ sở hữu. Có thể tự làm đại diện pháp luật hoặc thuê người khác làm đại diện pháp luật.

THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN

Từ 02 cá nhân (hoặc tổ chức) không quá 50 cá nhân (tổ chức) cùng góp vốn. Đại diện pháp luật (giám đốc) có thể là các thành viên góp vốn hoặc thuê, mướn người khác….

THÀNH LẬP CÔNG TY CỔ PHẦN

Từ 03 cá nhân (hoặc tổ chức) trở lên cùng góp vốn. Đại diện pháp luật (giám đốc) có thể là cổ đông sáng lập hoặc thuê mướn người khác….

THÀNH LẬP CÔNG TY HỢP DANH

Phải có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (gọi là thành viên hợp danh); Ngoài các thành viên hợp danh có thể là thành viên góp vốn.

THÀNH LẬP HỢP TÁC XÃ

Thành lập hợp tác xã hoạt động như một loại hình doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốn điều lệ, vốn tích lũy và các nguồn vốn khác của hợp tác xã theo quy định của pháp luật….

THÀNH LẬP CHI NHÁNH – THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN

– Thành lập chi nhánh (CN) là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc 1 phần chức năng của doanh nghiệp, kể cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành nghề kinh doanh của chi nhánh phải phù hợp với ngành của doanh nghiệp. Ngoài ra, về hạch toán thuế thì chi nhánh của công ty có thể hạch toán phụ thuộc của doanh nghiệp hoặc độc lập riêng đối với doanh nghiệp.

– Thành lập văn phòng đại diện (VPĐD) là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và thực hiện việc bảo vệ các lợi ích đó….

THÀNH LẬP ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH/KHO HÀNG

Thành lập địa điểm kinh doanh (ĐĐKD) là nơi tiến hành các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, ĐĐKD của doanh nghiệp có thể ở ngoài địa chỉ đăng ký trụ sở chính. Địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp đặt tại tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc đặt trụ sở chi nhánh. Doanh nghiệp có thể thành lập một hoặc nhiều ĐĐKD trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp hoạt động để tiến hành kinh doanh. ĐĐKD nộp thuế môn bài là 1.000.000đ/năm, giống như thuế môn bài của chi nhánh hoặc của văn phòng đại diện….

THÀNH LẬP CÔNG TY VỐN 100% NƯỚC NGOÀI

Tham khảo: Dịch vụ thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.

Dịch vụ mở doanh nghiệp Xã Đăk Ơ Thành phố Đồng Nai

CKTC (Chìa Khóa Thành Công) cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp – uy tín – tận tình. Liên hệ để được hỗ trợ trực tiếp tại đây.

1. Dịch vụ kế toán

2. Dịch vụ báo cáo thuế

3. Dịch vụ thành lập công ty

4. Dịch vụ quyết toán thuế

5. Dịch vụ bảo hiểm xã hội

6. Dịch vụ báo cáo tài chính

7. Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh – Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

8. Dịch vụ giải thể doanh nghiệp

9. Đăng ký thương hiệu

Tham khảo bảng giá dịch vụ thành lập công ty

Tham khảo bảng giá dịch vụ kế toán

Dịch vụ tra cứu hóa đơn

Dịch vụ tra cứu thông tin công ty

Tra cứu thông tin người nộp thuế: tại đây

Dịch vụ tra cứu ngành nghề kinh doanh

Tham khảo Facebook Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Youtube Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Tiktok Chìa Khóa Thành Công

Dịch vụ mở doanh nghiệp Xã Đăk Ơ Thành phố Đồng Nai

CKTC – UY TÍN LÀM NÊN THƯƠNG HIỆU

Dịch vụ thành lập doanh nghiệp Xã Đăk Ơ Thành phố Đồng Nai

CKTC là đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán Xã Đăk Ơ Thành phố Đồng Naidịch vụ báo cáo thuế Xã Đăk Ơ Thành phố Đồng Naidịch vụ khai báo thuế Xã Đăk Ơ Thành phố Đồng Naidịch vụ thành lập công ty Xã Đăk Ơ Thành phố Đồng Naidịch vụ thành lập doanh nghiệp Xã Đăk Ơ Thành phố Đồng Nai, dịch vụ quyết toán thuế – dịch vụ làm báo cáo tài chính, dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh, dịch vụ đăng ký bảo hiểm xã hội và dịch vụ giải thể công ty chuyên nghiệp tại Việt Nam.

Chìa Khóa Thành Công cam kết với quý khách hàng khi sử dụng dịch vụ thành lập doanh nghiệp Xã Đăk Ơ Thành phố Đồng Nai, quý khách sẽ không đi lại nhiều lần, quý khách chỉ cần 01 lần lên đội thuế làm hồ sơ thuế ban đầu với sự hướng dẫn của nhân viên chúng tôi hoặc liên hệ: 0888 139 339 gặp Tuấn.

Dịch vụ thành lập doanh nghiệp Xã Đăk Ơ Thành phố Đồng Nai

Các thủ tục hướng dẫn của dịch vụ thành lập doanh nghiệp Xã Đăk Ơ Thành phố Đồng Naixem hướng dẫn tại đây

Dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp Xã Đăk Ơ Thành phố Đồng Nai  Tra cứu tên công ty: Xem tại đây

Bảng giá dịch vụ thành lập công tyXem tại đây

Phiếu khai thông tin để tiến hành thủ tục mở công ty Xã Đăk Ơ Thành phố Đồng Nai – Thủ tục mở doanh nghiệp Xã Đăk Ơ Thành phố Đồng Nai: PHIEU KHAI THONG TIN CKTC

Biểu mẫu đăng ký thông tin thành lập công ty online: tại đây

Tham khảo:

Quy định về trụ sở công ty

Quy định về người đại diện pháp luật

Quy định về vốn điều lệ

Quy định về tên công ty

Dịch vụ thành lập doanh nghiệp Xã Đăk Ơ Thành phố Đồng Nai

THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN/HỘ CÁ THỂ KINH DOANH

Doanh nghiệp tư nhân (DNTN)/Hộ cá thể là loại hình đơn giản nhất trong các loại hình công ty hiện hành. Doanh nghiệp tư nhân (DNTN)/Hộ cá thể khác với công ty cổ phầncông ty TNHH ở chỗ trách nhiệm của nó là vô hạn. Chủ DNTN “chịu trách nhiệm vô hạn bằng tất cả tài sản”. Chính vì vậy chúng tôi khuyến cáo quý khách hàng nếu kinh doanh ở những lĩnh vực mang tính rủi ro cao, khó kiểm soát nên suy nghĩ kỹ trước khi thành lập doanh nghiệp tư nhân (DNTN)/Hộ cá thể.

THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN

Do 01 cá nhân hoặc 01 tổ chức làm chủ sở hữu. Có thể tự làm đại diện pháp luật hoặc thuê người khác làm đại diện pháp luật.

THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN

Từ 02 cá nhân (hoặc tổ chức) không quá 50 cá nhân (tổ chức) cùng góp vốn. Đại diện pháp luật (giám đốc) có thể là các thành viên góp vốn hoặc thuê, mướn người khác….

THÀNH LẬP CÔNG TY CỔ PHẦN

Từ 03 cá nhân (hoặc tổ chức) trở lên cùng góp vốn. Đại diện pháp luật (giám đốc) có thể là cổ đông sáng lập hoặc thuê mướn người khác….

THÀNH LẬP CÔNG TY HỢP DANH

Phải có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (gọi là thành viên hợp danh); Ngoài các thành viên hợp danh có thể là thành viên góp vốn.

THÀNH LẬP HỢP TÁC XÃ

Thành lập hợp tác xã hoạt động như một loại hình doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốn điều lệ, vốn tích lũy và các nguồn vốn khác của hợp tác xã theo quy định của pháp luật….

THÀNH LẬP CHI NHÁNH – THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN

– Thành lập chi nhánh (CN) là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc 1 phần chức năng của doanh nghiệp, kể cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành nghề kinh doanh của chi nhánh phải phù hợp với ngành của doanh nghiệp. Ngoài ra, về hạch toán thuế thì chi nhánh của công ty có thể hạch toán phụ thuộc của doanh nghiệp hoặc độc lập riêng đối với doanh nghiệp.

– Thành lập văn phòng đại diện (VPĐD) là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và thực hiện việc bảo vệ các lợi ích đó….

THÀNH LẬP ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH/KHO HÀNG

Thành lập địa điểm kinh doanh (ĐĐKD) là nơi tiến hành các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, ĐĐKD của doanh nghiệp có thể ở ngoài địa chỉ đăng ký trụ sở chính. Địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp đặt tại tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc đặt trụ sở chi nhánh. Doanh nghiệp có thể thành lập một hoặc nhiều ĐĐKD trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp hoạt động để tiến hành kinh doanh. ĐĐKD nộp thuế môn bài là 1.000.000đ/năm, giống như thuế môn bài của chi nhánh hoặc của văn phòng đại diện….

THÀNH LẬP CÔNG TY VỐN 100% NƯỚC NGOÀI

Tham khảo: Dịch vụ thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.

Dịch vụ thành lập doanh nghiệp Xã Đăk Ơ Thành phố Đồng Nai

CKTC (Chìa Khóa Thành Công) cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp – uy tín – tận tình. Liên hệ để được hỗ trợ trực tiếp tại đây.

1. Dịch vụ kế toán

2. Dịch vụ báo cáo thuế

3. Dịch vụ thành lập công ty

4. Dịch vụ quyết toán thuế

5. Dịch vụ bảo hiểm xã hội

6. Dịch vụ báo cáo tài chính

7. Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh – Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

8. Dịch vụ giải thể doanh nghiệp

9. Đăng ký thương hiệu

Tham khảo bảng giá dịch vụ thành lập công ty

Tham khảo bảng giá dịch vụ kế toán

Dịch vụ tra cứu hóa đơn

Dịch vụ tra cứu thông tin công ty

Tra cứu thông tin người nộp thuế: tại đây

Dịch vụ tra cứu ngành nghề kinh doanh

Tham khảo Facebook Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Youtube Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Tiktok Chìa Khóa Thành Công

Dịch vụ thành lập doanh nghiệp Xã Đăk Ơ Thành phố Đồng Nai

CKTC – UY TÍN LÀM NÊN THƯƠNG HIỆU

Thông tư 58 năm 2026 hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp siêu nhỏ

Thông tư 58 năm 2026 hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp siêu nhỏ – Thông tư 58/2026/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ, có hiệu lực từ 01/07/2026.

BỘ TÀI CHÍNH
_______

Số: 58/2026/TT-BTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
________________

Hà Nội, ngày 25 tháng 05 năm 2026

THÔNG TƯ
Hướng dẫn Chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ

Căn cứ Luật Kế toán số 88/2015/QH13;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính số 56/2024/QH15;

Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn về chứng từ kế toán, ghi sổ kế toán, lập và trình bày Báo cáo tài chính của doanh nghiệp siêu nhỏ. Việc xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp siêu nhỏ được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Đối tượng áp dụng Thông tư này là các doanh nghiệp siêu nhỏ, trong đó, tiêu chí xác định doanh nghiệp siêu nhỏ thực hiện theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nếu có nhu cầu thì được lựa chọn áp dụng Thông tư này để thực hiện công tác kế toán.

Điều 3. Tổ chức công tác kế toán

1. Doanh nghiệp siêu nhỏ được bố trí người làm kế toán là cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, anh, chị, em ruột của người đại diện theo pháp luật, của người đứng đầu, của giám đốc hoặc tổng giám đốc và của cấp phó của người đứng đầu, phó giám đốc hoặc phó tổng giám đốc phụ trách công tác tài chính – kế toán; Người đang làm quản lý, điều hành, thủ kho, thủ quỹ, người được giao nhiệm vụ thường xuyên mua, bán tài sản trong doanh nghiệp siêu nhỏ hoặc thuê dịch vụ làm kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định của pháp luật phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp.

2. Doanh nghiệp siêu nhỏ không bắt buộc phải bố trí kế toán trưởng, trường hợp doanh nghiệp siêu nhỏ bố trí phụ trách kế toán thay cho kế toán trưởng thì phụ trách kế toán được ký thay kế toán trưởng tại các chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo tài chính của đơn vị.

Điều 4. Áp dụng chế độ kế toán

1. Doanh nghiệp siêu nhỏ căn cứ vào phương pháp nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo pháp luật về thuế GTGT, thuế TNDN để thực hiện ghi sổ kế toán theo một trong các trường hợp quy định tại Điều 5Điều 6Điều 7Điều 8 Thông tư này và lập báo cáo tài chính theo hướng dẫn tại Điều 10 Thông tư này. Trường hợp doanh nghiệp siêu nhỏ chuyển đổi phương pháp nộp thuế GTGT, thuế TNDN theo quy định của pháp luật thuế thì áp dụng danh mục sổ kế toán được hướng dẫn tại Thông tư này phù hợp với phương pháp nộp thuế của doanh nghiệp.

2. Trường hợp trong năm tài chính, doanh nghiệp siêu nhỏ có những thay đổi các tiêu chí dẫn đến không còn thuộc đối tượng áp dụng Thông tư này thì được áp dụng Thông tư này cho đến hết năm tài chính hiện tại và phải áp dụng chế độ kế toán phù hợp với quy định của pháp luật kể từ năm tài chính kế tiếp.

3. Doanh nghiệp siêu nhỏ được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa cho phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị nhưng phải áp dụng nhất quán trong một năm tài chính. Việc thay đổi chế độ kế toán áp dụng chỉ được thực hiện tại ngày bắt đầu kỳ kế toán năm tiếp theo.

4. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh lựa chọn áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư này thì phải áp dụng nhất quán trong một năm tài chính. Việc thay đổi chế độ kế toán áp dụng chỉ được thực hiện tại ngày bắt đầu kỳ kế toán năm tiếp theo.

5. Trường hợp để phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp siêu nhỏ được thiết kế thêm hoặc sửa đổi, bổ sung biểu mẫu chứng từ kế toán và sổ kế toán so với các biểu mẫu chứng từ kế toán và sổ kế toán được hướng dẫn tại Thông tư này. Biểu mẫu chứng từ kế toán và sổ kế toán của doanh nghiệp khi sửa đổi, bổ sung phải đảm bảo tuân thủ quy định tại Điều 16, các khoản 1, 2, 3, 4 của Điều 24 Luật Kế toán và phải phản ánh đầy đủ, kịp thời, trung thực, minh bạch, để kiểm tra, kiểm soát và đối chiếu được tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có phát sinh các chứng từ kế toán thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật khác thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật đó.

6. Trường hợp doanh nghiệp siêu nhỏ sử dụng hóa đơn điện tử và được hệ thống thông tin quản lý thuế của cơ quan thuế hỗ trợ xác định, thông báo thông tin số thuế GTGT, thuế TNDN, các loại thuế khác phải nộp (nếu có) thì doanh nghiệp siêu nhỏ sử dụng các mẫu sổ kế toán hướng dẫn tại Thông tư này để theo dõi, đối chiếu với số thuế phải nộp theo thông báo của cơ quan thuế.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 5. Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế GTGT và thuế TNDN theo tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu

1. Chứng từ kế toán

Doanh nghiệp siêu nhỏ sử dụng hóa đơn và các chứng từ kế toán khác theo quy định của pháp luật kế toán, pháp luật thuế làm căn cứ xác định doanh thu.

2. Sổ kế toán

2.1. Trường hợp này, doanh nghiệp siêu nhỏ áp dụng Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S1-DNSN) để ghi doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ.

2.2. Biểu mẫu sổ kế toán, nội dung và phương pháp ghi sổ kế toán

a) Biểu mẫu sổ kế toán

ĐƠN VỊ: ………….
Địa chỉ:……………

Mẫu số S1-DNSN
(Kèm theo Thông tư số 58/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

SỔ DOANH THU BÁN HÀNG HÓA, DỊCH VỤ
Năm:……..
Đơn vị tính:…….

Hóa đơn, Chứng từ

Diễn giải

Số tiền

Số hiệu

Ngày, tháng

A

B

C

1

 

 

1. Nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề ….

 

 

 

……

 

 

 

Tổng cộng (1)

 

 

 

Thuế GTGT

 

 

 

Thuế TNDN

 

 

 

2. Nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề ….

 

 

 

….

 

 

 

Tổng cộng (2)

 

 

 

Thuế GTGT

 

 

 

Thuế TNDN

 

 

 

3. Nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề….

 

 

 

….

 

 

 

Tổng cộng (3)

 

 

 

Thuế GTGT

 

 

 

Thuế TNDN

 

 

 

Tổng số thuế GTGT phải nộp

 

 

 

Tổng số thuế TNDN phải nộp

 

NGƯỜI LẬP BIỂU

(Ký, ghi rõ họ tên)

KẾ TOÁN TRƯỞNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

Ngày … tháng … năm …

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

b) Nội dung: Sổ này được mở để ghi doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong kỳ theo từng nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề có cùng tỷ lệ % tính thuế GTGT hoặc cùng tỷ lệ % tính thuế TNDN. Trường hợp doanh nghiệp siêu nhỏ có nhiều nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề khác nhau thì sổ này có thể mở cho từng nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề có cùng tỷ lệ % tính thuế GTGT hoặc cùng tỷ lệ % tính thuế TNDN.

c) Phương pháp ghi sổ

– Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày, tháng của hóa đơn, chứng từ.

– Cột C: Ghi diễn giải nội dung nghiệp vụ phát sinh doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ. Tùy theo yêu cầu quản lý, doanh nghiệp siêu nhỏ có thể ghi doanh thu theo từng hóa đơn, chứng từ hoặc theo số tổng cộng kèm theo bảng dữ liệu chi tiết về hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

– Cột 1: Ghi số tiền bán hàng hóa, dịch vụ theo từng nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề để làm căn cứ xác định doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ có cùng tỷ lệ % tính thuế GTGT hoặc cùng tỷ lệ % tính thuế TNDN. Trên cơ sở doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ trong kỳ, doanh nghiệp siêu nhỏ xác định số thuế GTGT, thuế TNDN phải nộp theo quy định của pháp luật thuế. Dòng cuối cùng ghi tổng số thuế GTGT, thuế TNDN phải nộp trong kỳ.

Điều 6. Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu và nộp thuế TNDN trên thu nhập tính thuế

1. Chứng từ kế toán

Doanh nghiệp siêu nhỏ sử dụng hóa đơn, Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn và các chứng từ kế toán khác theo quy định của pháp luật kế toán, pháp luật thuế làm căn cứ xác định các khoản doanh thu, thu nhập, các khoản chi phí và số thuế GTGT, thuế TNDN phải nộp, đã nộp trong kỳ.

2. Sổ kế toán

2.1. Trường hợp này, doanh nghiệp siêu nhỏ áp dụng các sổ kế toán theo danh mục sau đây

STT

Tên sổ kế toán

Ký hiệu

1

Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ

Mẫu số S2a-DNSN

2

Sổ chi tiết doanh thu, chi phí

Mẫu số S2b-DNSN

3

Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa

Mẫu số S2c-DNSN

4

Sổ chi tiết tiền

Mẫu số S2d-DNSN

2.2. Biểu mẫu sổ kế toán, nội dung và phương pháp ghi sổ kế toán

a) Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S2a-DNSN)

a1) Biểu mẫu sổ kế toán

ĐƠN VỊ: ………….
Địa chỉ:……………

Mẫu số S2a-DNSN
(Kèm theo Thông tư số 58/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

 

SỐ DOANH THU BÁN HÀNG HÓA, DỊCH VỤ

Năm: …………………..

 

Đơn vị tính:………….

Hóa đơn, Chứng từ

Diễn giải

Số tiền

Số hiệu

Ngày, tháng

 

A

B

C

1

 

 

Số thuế GTGT còn phải nộp đầu kỳ (1)

 

 

 

Số phát sinh trong kỳ

 

 

 

A. Nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề ….

 

 

 

…..

 

 

 

Tổng cộng (1)

 

 

 

Thuế GTGT

 

 

 

B. Nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề ….

 

 

 

…..

 

 

 

Tổng cộng (2)

 

 

 

Thuế GTGT

 

 

 

C. Nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề ….

 

 

 

Tổng cộng (3)

 

 

 

Thuế GTGT

 

 

 

Tổng số thuế GTGT phải nộp trong kỳ (2)

 

 

 

Số thuế GTGT đã nộp trong kỳ (3)

 

 

 

Số thuế GTGT còn phải nộp cuối kỳ {(4)= (1)+ (2) – (3)}

 

 

NGƯỜI LẬP BIỂU

(Ký, ghi rõ họ tên)

KẾ TOÁN TRƯỞNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

Ngày … tháng … năm …

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

a2) Nội dung

Sổ này được mở để ghi doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong kỳ theo từng nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề kinh doanh có cùng tỷ lệ % tính thuế GTGT. Trường hợp doanh nghiệp siêu nhỏ có nhiều nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề khác nhau thì sổ này có thể mở cho từng nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề có cùng tỷ lệ % tính thuế GTGT.

a3) Phương pháp ghi sổ

– Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày, tháng của hóa đơn, chứng từ.

– Cột C: Ghi diễn giải nội dung doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo từng nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề có cùng tỷ lệ % tính thuế GTGT. Doanh nghiệp siêu nhỏ có thể ghi doanh thu theo từng hóa đơn, chứng từ hoặc theo số tổng cộng kèm theo bảng dữ liệu chi tiết về hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

– Cột 1: Ghi số tiền bán hàng hóa, dịch vụ theo từng nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề để làm căn cứ xác định doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo từng ngành, nghề có cùng tỷ lệ % tính thuế GTGT. Trên cơ sở doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ trong kỳ, doanh nghiệp siêu nhỏ xác định số thuế GTGT phải nộp theo quy định của pháp luật thuế.

– Dòng “Số thuế GTGT còn phải nộp đầu kỳ”: Doanh nghiệp siêu nhỏ căn cứ số thuế GTGT còn phải nộp cuối kỳ trước chuyển sang để theo dõi, phản ánh số thuế GTGT còn phải nộp đầu kỳ.

– Dòng “Số phát sinh trong kỳ”: Doanh nghiệp siêu nhỏ phản ánh doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo từng nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề hoặc theo từng giao dịch có cùng tỷ lệ % tính thuế GTGT phát sinh trong kỳ.

– Dòng “Tổng số thuế GTGT phải nộp trong kỳ”: Doanh nghiệp siêu nhỏ căn cứ số thuế GTGT phải nộp theo từng ngành, nghề có cùng tỷ lệ % tính thuế GTGT để xác định tổng số thuế GTGT phải nộp trong kỳ.

– Dòng “Số thuế GTGT đã nộp trong kỳ”: Doanh nghiệp siêu nhỏ ghi số thuế GTGT đã nộp trong kỳ.

– Dòng “Số thuế GTGT còn phải nộp cuối kỳ”: Doanh nghiệp siêu nhỏ căn cứ chênh lệch của số thuế GTGT còn phải nộp đầu kỳ, số thuế GTGT phải nộp trong kỳ, số thuế GTGT đã nộp trong kỳ để xác định số thuế GTGT còn phải nộp cuối kỳ chuyển sang kỳ sau.

b) Sổ chi tiết doanh thu, chi phí (Mẫu số S2b-DNSN)

b1) Biểu mẫu sổ kế toán

ĐƠN VỊ: ……………..
Địa chỉ:……………….

Mẫu số S2b-DNSN
(Kèm theo Thông tư số 58/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

 

SỔ CHI TIẾT DOANH THU, CHI PHÍ

Năm:………..

 

Đơn vị tính:…..

Hóa đơn, Chứng từ

Diễn giải

Số tiền

Số hiệu

Ngày, tháng

A

B

C

1

 

 

Số thuế TNDN còn phải nộp đầu kỳ (1)

 

 

 

Số phát sinh trong kỳ

 

 

 

1. Doanh thu và thu nhập

 

 

 

2. Chi phí

 

 

 

a) Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa sử dụng vào sản xuất, kinh doanh

 

 

 

b) Chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, bảo hiểm bắt buộc và các khoản chi trả cho người lao động có đóng bảo hiểm bắt buộc theo quy định; chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và các khoản chi trả cho người lao động dưới 01 tháng

 

 

 

c) Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh theo chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định

 

 

 

d) Chi phí dịch vụ mua ngoài như điện, nước, điện thoại, internet, vận chuyển, thuê tài sản, sửa chữa, bào

 

 

 

đ) Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của tổ chức tín dụng,…

 

 

 

e) Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh

 

 

 

Tổng số thuế TNDN phải nộp trong kỳ (2)

 

 

 

Số thuế TNDN đã nộp trong kỳ (3)

 

 

 

Số thuế TNDN còn phải nộp cuối kỳ {(4)=(1) +(2) – (3)}

 

 

NGƯỜI LẬP BIỂU

(Ký, ghi rõ họ tên)

KẾ TOÁN TRƯỞNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

Ngày … tháng … năm …

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

b2) Nội dung

Sổ này được mở để theo dõi doanh thu, thu nhập và chi phí phát sinh trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và hoạt động khác của doanh nghiệp siêu nhỏ. Trên cơ sở doanh thu, thu nhập và các khoản chi phí, doanh nghiệp siêu nhỏ xác định số thuế TNDN phải nộp theo quy định của pháp luật thuế.

b3) Phương pháp ghi sổ

– Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày, tháng của hóa đơn, chứng từ.

– Cột C: Ghi diễn giải nội dung nghiệp vụ phát sinh.

– Cột 1: Ghi số tiền phù hợp với từng nội dung nêu tại cột C.

– Dòng “Số thuế TNDN còn phải nộp đầu kỳ”: Doanh nghiệp siêu nhỏ căn cứ vào số thuế TNDN phải nộp kỳ trước chuyển sang để theo dõi, phản ánh số thuế TNDN còn phải nộp đầu kỳ.

– Dòng “Số phát sinh trong kỳ”: Doanh nghiệp siêu nhỏ phản ánh doanh thu, thu nhập, chi phí từ hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ và hoạt động khác phát sinh trong kỳ.

– Dòng “1. Doanh thu và thu nhập Doanh nghiệp siêu nhỏ căn cứ vào hóa đơn, chứng từ để ghi doanh thu, thu nhập phát sinh từ hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ và hoạt động khác theo từng hóa đơn, chứng từ hoặc theo số tổng cộng kèm theo bảng dữ liệu chi tiết về hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

– Dòng “2. Chi phí”: Doanh nghiệp siêu nhỏ căn cứ vào hóa đơn, chứng từ liên quan để ghi tổng chi phí phát sinh trong kỳ theo từng nghiệp vụ phát sinh.

– Dòng “Tổng số thuế TNDN phải nộp trong kỳ”: Doanh nghiệp siêu nhỏ căn cứ vào thông tin chi tiết trong phần “1. Doanh thu và thu nhập”, “2. Chi phí” để xác định thu nhập tính thuế TNDN và căn cứ vào thuế suất thuế TNDN tương ứng với từng hoạt động theo quy định của pháp luật thuế để xác định tổng số thuế TNDN phải nộp trong kỳ.

– Dòng “Số thuế TNDN đã nộp trong kỳ”: Doanh nghiệp siêu nhỏ ghi số tiền thuế TNDN đã tạm nộp trong kỳ.

– Dòng “Số thuế TNDN còn phải nộp cuối kỳ”: Doanh nghiệp siêu nhỏ căn cứ số thuế TNDN còn phải nộp hoặc được hoàn của kỳ trước; chênh lệch giữa tổng số thuế TNDN phải nộp và số thuế TNDN đã tạm nộp trong kỳ để xác định số tiền thuế TNDN còn phải nộp cuối kỳ để chuyển sang kỳ sau.

c) Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số S2c-DNSN)

c1) Biểu mẫu sổ kế toán

ĐƠN VỊ: ………….
Địa chỉ:……………

Mẫu số S2c-DNSN
(Kèm theo Thông tư số 58/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

 

SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA

 Tên vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa…………

Kho:……..

 

Hóa đơn, Chứng từ

Diễn giải

Đơn vị tính

Đơn giá

Nhập

Xuất

Tồn

Ghi chú

Số hiệu

Ngày, tháng

Số lượng

Số lượng

Thành tiền

Số lượng

Thành tiền

Số lượng

Thành tiền

A

B

C

D

1

2

3

4

5

6

7

8

 

 

Số dư đầu kỳ

X

X

 

 

 

 

 

 

X

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng phát sinh trong kỳ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Số dư cuối kỳ

X

X

 

 

 

 

 

 

X

 

NGƯỜI LẬP BIỂU

(Ký, ghi rõ họ tên)

KẾ TOÁN TRƯỞNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

Ngày … tháng … năm …

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

c2) Nội dung

Sổ này được mở để theo dõi, quản lý về tình hình nhập, xuất, tồn kho cho từng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa.

c3) Phương pháp ghi sổ

 Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày, tháng của hóa đơn, chứng từ.

 Cột C: Ghi diễn giải nội dung nghiệp vụ phát sinh.

 Cột D: Đơn vị tính của từng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa.

 Cột 1: Ghi đơn giá nhập, xuất, tồn của từng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa. Trong đó, đơn giá nhập kho của từng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa căn cứ vào chứng từ nhập vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa theo từng nguồn nhập.

Đơn giá xuất kho được tính riêng cho từng loại vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa theo công thức sau:

Đơn giá xuất kho =

(Giá trị hàng tồn đầu kỳ + Giá trị hàng nhập trong kỳ)

(Số lượng hàng tồn đầu kỳ + số lượng hàng nhập trong kỳ)

 Cột 2: Ghi số lượng của từng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa nhập kho.

 Cột 3: Ghi giá trị (thành tiền) của từng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa nhập kho (Cột 3 = Cột 1 x Cột 2).

 Cột 4: Ghi số lượng của từng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa xuất kho.

 Cột 5: Ghi giá trị (thành tiền) của từng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa xuất kho (Cột 5 = Cột 1 x Cột 4).

 Cột 6: Ghi số lượng của từng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa tồn kho.

 Cột 7: Ghi giá trị (thành tiền) của từng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa tồn kho (Cột 7 = Cột 1 x Cột 6).

d) Sổ chi tiết tiền (Mẫu số S2d-DNSN)

d1) Biểu mẫu sổ kế toán

ĐƠN VỊ: ………….
Địa chỉ:……………

Mẫu số S2d-DNSN
(Kèm theo Thông tư số 58/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

 

SỔ CHI TIẾT TIỀN

Năm: …………

Đơn vị tính:……….

Hóa đơn, Chứng từ

Diễn giải

Số tiền

Số hiệu

Ngày tháng

Thu/Gửi vào

Chi/Rút ra

A

B

C

1

2

 

 

Tiền mặt

 

 

 

 

Tiền mặt tồn đầu kỳ

 

 

 

 

….

 

 

 

 

Tổng tiền thu vào trong kỳ

 

 

 

 

Tổng tiền chi ra trong kỳ

 

 

 

 

Tiền mặt tồn cuối kỳ

 

 

 

 

Tiền gửi không kỳ hạn

 

 

 

 

Ngân hàng….

 

 

 

 

Tiền gửi tồn đầu kỳ

 

 

 

 

…..

 

 

 

 

Tổng tiền gửi vào trong kỳ

 

 

 

 

Tổng tiền rút ra trong kỳ

 

 

 

 

Tiền gửi tồn cuối kỳ

 

 

 

NGƯỜI LẬP BIỂU

(Ký, ghi rõ họ tên)

KẾ TOÁN TRƯỞNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

Ngày … tháng … năm …

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

d2) Nội dung

Sổ này được mở để theo dõi tình hình thu, chi bằng tiền mặt hoặc tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi để thanh toán) trong tài khoản của doanh nghiệp siêu nhỏ tại các ngân hàng và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo quy định của pháp luật. Doanh nghiệp có thể mở sổ này chi tiết theo từng loại tiền (tiền mặt, tiền gửi không kỳ hạn). Đối với tiền gửi không kỳ hạn, sổ này có thể được mở để theo dõi riêng số tiền gửi tại từng ngân hàng hoặc từng tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.

d3) Phương pháp ghi sổ

– Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày, tháng của hóa đơn, chứng từ.

– Cột C: Ghi diễn giải nội dung nghiệp vụ phát sinh.

– Cột 1, 2: Ghi số tiền thu, chi tiền mặt hoặc số tiền gửi không kỳ hạn gửi vào, rút ra.

Cuối kỳ, doanh nghiệp siêu nhỏ tính ra số tiền mặt thu, chi, tồn quỹ và số tiền gửi không kỳ hạn gửi vào, rút ra, dư cuối kỳ.

Điều 7. Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu

1. Chứng từ kế toán

Doanh nghiệp siêu nhỏ sử dụng hóa đơn, Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn và các chứng từ kế toán khác theo quy định của pháp luật kế toán, pháp luật thuế làm căn cứ xác định doanh thu.

2. Sổ kế toán

2.1. Trường hợp này, doanh nghiệp siêu nhỏ áp dụng các sổ kế toán theo danh mục sau đây

STT

Tên sổ kế toán

Ký hiệu

1

Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ

Mẫu số S3a- DNSN

2

Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế GTGT

Mẫu số S3b- DNSN

2.2. Biểu mẫu sổ kế toán, nội dung và phương pháp ghi sổ kế toán

a) Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S3a- DNSN)

a1) Biểu mẫu sổ kế toán

ĐƠN VỊ: ………….
Địa chỉ:……………

Mẫu số S3a-DNSN
(Kèm theo Thông tư số 58/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

 

SỔ DOANH THU BÁN HÀNG HÓA, DỊCH VỤ

Năm: …………

 

Đơn vị tính:…………

Hóa đơn, Chứng từ

Diễn giải

Số tiền

Số hiệu

Ngày, tháng

A

B

C

1

 

 

Số thuế TNDN còn phải nộp đầu kỳ (1)

 

 

 

Số phát sinh trong kỳ

 

 

 

A. Nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề ….

 

 

 

….

 

 

 

Tổng cộng (1)

 

 

 

Thuế TNDN

 

 

 

B. Nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề ….

 

 

 

…..

 

 

 

Tổng cộng (2)

 

 

 

Thuế TNDN

 

 

 

Tổng số thuế TNDN phải nộp trong kỳ (2)

 

 

 

Số thuế TNDN đã nộp trong kỳ (3)

 

 

 

Số thuế TNDN còn phải nộp cuối kỳ {(4)= (1)+(2)-(3)}

 

 

NGƯỜI LẬP BIỂU

(Ký, ghi rõ họ tên)

KẾ TOÁN TRƯỞNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

Ngày … tháng … năm …

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

a2) Nội dung

Sổ này được mở để ghi doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong kỳ theo từng nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề kinh doanh có cùng tỷ lệ % tính thuế TNDN. Trường hợp doanh nghiệp siêu nhỏ có nhiều nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề khác nhau thì sổ này có thể mở cho từng nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề có cùng tỷ lệ % tính thuế TNDN.

a3) Phương pháp ghi sổ

– Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày, tháng của hóa đơn, chứng từ.

– Cột C: Ghi diễn giải nội dung doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo từng nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề có cùng tỷ lệ % tính thuế TNDN.

– Cột 1: Ghi số tiền bán hàng hóa, dịch vụ theo từng nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề để làm căn cứ xác định doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo từng nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề có cùng tỷ lệ % tính thuế TNDN.

– Dòng “Số thuế TNDN còn phải nộp đầu kỳ”: Doanh nghiệp siêu nhỏ căn cứ số thuế TNDN phải nộp kỳ trước chuyển sang để theo dõi, phản ánh số thuế TNDN còn phải nộp đầu kỳ.

– Dòng “Số phát sinh trong kỳ”: Doanh nghiệp siêu nhỏ phản ánh doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo từng nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề hoặc theo từng giao dịch có cùng tỷ lệ % tính thuế TNDN phát sinh trong kỳ. Doanh nghiệp siêu nhỏ có thể ghi doanh thu theo từng hóa đơn, chứng từ hoặc theo số tổng cộng kèm theo bảng dữ liệu chi tiết về hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

– Dòng “Tổng số thuế TNDN phải nộp trong kỳ”: Trên cơ sở doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ trong kỳ, doanh nghiệp siêu nhỏ xác định số tiền thuế TNDN phải nộp theo từng ngành, nghề hoặc theo từng giao dịch có cùng tỷ lệ % tính thuế TNDN để xác định tổng số thuế TNDN phải nộp trong kỳ theo quy định của pháp luật thuế.

– Dòng “Số thuế TNDN đã nộp trong kỳ”: Doanh nghiệp siêu nhỏ ghi số tiền thuế TNDN đã tạm nộp trong kỳ.

– Dòng “Số thuế TNDN còn phải nộp cuối kỳ”: Doanh nghiệp siêu nhỏ căn cứ số thuế TNDN còn phải nộp kỳ trước; số thuế TNDN phải nộp và số thuế TNDN đã tạm nộp trong kỳ để xác định số tiền thuế TNDN còn phải nộp cuối kỳ chuyển sang kỳ sau.

b) Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế GTGT (Mẫu số S3b- DNSN)

b1) Biểu mẫu sổ kế toán

ĐƠN VỊ: ………….
Địa chỉ:……………

Mẫu số S3b-DNSN
(Kèm theo Thông tư số 58/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

 

SỔ THEO DÕI NGHĨA VỤ THUẾ GTGT

Năm:……..

 

Đơn vị tính:………….

Hóa đơn, chứng từ

Diễn giải

Số thuế GTGT đầu vào

Số thuế GTGT đầu ra

Số hiệu

Ngày, tháng

A

B

C

1

2

 

 

Số dư đầu kỳ

 

 

 

 

Số thuế GTGT còn được khấu trừ hoặc được hoàn đầu kỳ

 

 

 

 

Số thuế GTGT còn phải nộp đầu kỳ

 

 

 

 

Số phát sinh trong kỳ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng số phát sinh trong kỳ

 

 

 

 

Tổng số thuế GTGT phải nộp trong kỳ (2)

 

 

 

 

….

 

 

 

 

Số thuế GTGT đã nộp trong kỳ (3)

 

 

 

 

 

 

 

 

Số thuế GTGT đã được hoàn trong kỳ (4)

 

 

 

 

 

 

 

 

Số dư cuối kỳ

 

 

 

 

Số thuế GTGT còn được khấu trừ hoặc được hoàn cuối kỳ

 

 

 

 

Số thuế GTGT còn phải nộp cuối kỳ

 

 

 

NGƯỜI LẬP BIỂU

(Ký, ghi rõ họ tên)

KẾ TOÁN TRƯỞNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

Ngày … tháng … năm …

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

b2) Nội dung

Sổ này được mở để theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT mà doanh nghiệp siêu nhỏ phải nộp, đã nộp và còn phải nộp. Thông tin, số liệu trên sổ này làm căn cứ để cơ quan thuế xác định doanh nghiệp có nộp thuế đúng, đủ và kịp thời vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật thuế hay không.

b3) Phương pháp ghi sổ

– Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày, tháng của hóa đơn, chứng từ.

– Cột C: Ghi nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

– Dòng “Số dư đầu kỳ”: Doanh nghiệp siêu nhỏ căn cứ nghĩa vụ thuế GTGT cuối kỳ trước chuyển sang là số thuế GTGT còn được khấu trừ hoặc được hoàn hoặc là số thuế GTGT còn phải nộp để ghi dòng số dư đầu kỳ tương ứng với cột 1 hoặc cột 2.

– Dòng “Số phát sinh trong kỳ”: Doanh nghiệp siêu nhỏ căn cứ vào hóa đơn, chứng từ phát sinh trong kỳ liên quan đến số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ để ghi nhận vào cột 1, liên quan đến số thuế GTGT đầu ra để ghi nhận vào cột 2.

– Dòng “Tổng số thuế GTGT phải nộp trong kỳ”: Doanh nghiệp siêu nhỏ căn cứ chênh lệch giữa số thuế GTGT đầu ra và số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ để xác định số thuế GTGT phải nộp trong kỳ.

– Dòng “Số thuế GTGT đã nộp trong kỳ”: Doanh nghiệp siêu nhỏ phản ánh số thuế GTGT doanh nghiệp đã nộp trong kỳ.

– Dòng “Số thuế GTGT đã được hoàn trong kỳ”: Doanh nghiệp siêu nhỏ phản ánh số thuế GTGT doanh nghiệp đã được hoàn trong kỳ.

– Dòng “Số dư cuối kỳ”: Doanh nghiệp siêu nhỏ căn cứ vào số thuế GTGT còn được khấu trừ hoặc được hoàn cuối kỳ để ghi nhận vào dòng “Số thuế GTGT còn được khấu trừ hoặc được hoàn cuối kỳ” tại cột 1; căn cứ vào số thuế GTGT còn phải nộp cuối kỳ để ghi nhận vào dòng “Số thuế GTGT còn phải nộp cuối kỳ” tại cột 2. Trong đó:

+ Số thuế GTGT còn được khấu trừ hoặc được hoàn cuối kỳ = số thuế GTGT đầu vào dư đầu kỳ + số thuế GTGT đầu vào phát sinh trong kỳ – số thuế GTGT đầu ra phát sinh trong kỳ + số thuế GTGT đã nộp trong kỳ – số thuế GTGT đã được hoàn trong kỳ.

+ Số thuế GTGT còn phải nộp cuối kỳ = số thuế GTGT đầu ra phải nộp dư đầu kỳ + số thuế GTGT đầu ra phát sinh trong kỳ – số thuế GTGT đầu vào phát sinh trong kỳ – số thuế GTGT đã nộp trong kỳ + số thuế GTGT đã được hoàn trong kỳ.

Điều 8. Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và nộp thuế TNDN trên thu nhập tính thuế

1. Chứng từ kế toán

Doanh nghiệp siêu nhỏ sử dụng hóa đơn, Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn và các chứng từ kế toán khác theo quy định của pháp luật kế toán, pháp luật thuế làm căn cứ xác định các khoản doanh thu, thu nhập, các khoản chi phí và số thuế GTGT, thuế TNDN phải nộp, đã nộp trong kỳ.

2. Sổ kế toán

2.1. Trường hợp này, doanh nghiệp siêu nhỏ áp dụng các sổ kế toán theo danh mục sau đây:

STT

Tên sổ kế toán

Ký hiệu

1

Sổ chi tiết doanh thu, chi phí

Mẫu số S2b-DNSN

2

Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa

Mẫu số S2c-DNSN

3

Sổ chi tiết tiền

Mẫu số S2d-DNSN

4

Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế GTGT

Mẫu số S3b-DNSN

2.2. Biểu mẫu sổ kế toán, nội dung và phương pháp ghi sổ kế toán

a) Sổ chi tiết doanh thu, chi phí (Mẫu số S2b-DNSN)

Biểu mẫu, nội dung và phương pháp ghi sổ được thực hiện theo hướng dẫn tại tiết b điểm 2.2 khoản 2 Điều 6 Thông tư này.

b) Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số S2c-DNSN)

Biểu mẫu, nội dung và phương pháp ghi sổ được thực hiện theo hướng dẫn tại tiết c điểm 2.2 khoản 2 Điều 6 Thông tư này.

c) Sổ chi tiết tiền (Mẫu số S2d-DNSN)

Biểu mẫu, nội dung và phương pháp ghi sổ được thực hiện theo hướng dẫn tại tiết d điểm 2.2 khoản 2 Điều 6 Thông tư này.

d) Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế GTGT (Mẫu số S3b-DNSN)

Biểu mẫu, nội dung và phương pháp ghi sổ được thực hiện theo hướng dẫn tại tiết b điểm 2.2 khoản 2 Điều 7 Thông tư này.

Điều 9. Danh mục sổ kế toán khác và chứng từ kế toán khác

1. Danh mục sổ kế toán khác Ngoài các sổ kế toán hướng dẫn tại Điều 5Điều 6, Điều 7Điều 8 Thông tư này, căn cứ vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị, doanh nghiệp siêu nhỏ có thể sử dụng các sổ kế toán chi tiết theo danh mục sau đây:

STT

Tên sổ kế toán

Ký hiệu

1

Sổ chi tiết thanh toán công nợ

Mẫu số S4a-DNSN

2

Sổ tài sản cố định

Mẫu số S4b-DNSN

3

Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế khác

Mẫu số S4c-DNSN

4

Sổ theo dõi vốn chủ sở hữu

Mẫu số S4d-DNSN

1.1. Sổ chi tiết thanh toán công nợ (Mẫu số S4a-DNSN)

a) Biểu mẫu sổ kế toán

ĐƠN VỊ: ………….
Địa chỉ:…………..

Mẫu số S4a-DNSN
(Kèm theo Thông tư số 58/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

SỔ CHI TIẾT THANH TOÁN CÔNG NỢ Đối tượng:…………………….. Đơn vị tính: ……………..

Hóa đơn, Chứng từ

Diễn giải

Các khoản nợ phải thu

Các khoản nợ phải trả

Số hiệu

Ngày, tháng

Số phải thu

Số đã thu

Số còn phải thu

Số phải trả

Số đã trả

Số còn phải trả

A

B

C

1

2

3

4

5

6

 

 

– Số dư đầu kỳ – Số phát sinh trong kỳ

……

 

 

 

 

 

 

– Cộng sổ phát sinh trong kỳ

 

 

 

 

 

 

 

 

– Số dư cuối kỳ

 

 

 

 

 

 

NGƯỜI LẬP BIỂU

(Ký, ghi rõ họ tên)

KẾ TOÁN TRƯỞNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

Ngày … tháng … năm …

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

b) Nội dung

Sổ này được mở để theo dõi tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu và các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp siêu nhỏ. Trường hợp doanh nghiệp siêu nhỏ có nhiều khoản nợ phải thu và nhiều khoản nợ phải trả với nội dung, tính chất và các đối tượng công nợ khác nhau (ví dụ nợ phải thu của khách hàng, về cho vay, về tạm ứng; nợ phải trả cho người bán, về nợ vay, về nhận ký quỹ, ký cược của đơn vị khác, tiền lương và các khoản phải nộp theo lương; thuế và các khoản phải nộp nhà nước thì căn cứ vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý, sổ này có thể được mở chi tiết theo từng đối tượng công nợ (khách hàng, người bán,…) để theo dõi việc thanh toán các khoản công nợ theo từng đối tượng, từng thời hạn thanh toán, từng lần thanh toán,…

Riêng các nghĩa vụ thuế và các khoản phải nộp nhà nước phản ánh vào sổ này không bao gồm thuế GTGT, thuế TNDN mà chỉ bao gồm thuế thu nhập cá nhân, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường, thuế sử dụng đất và thuế khác.

c) Phương pháp ghi sổ

– Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày, tháng của hóa đơn, chứng từ.

– Cột C: Ghi nội dung của nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

– Cột 1: Ghi giá trị các khoản nợ phải thu về bán hàng hóa, dịch vụ, cho vay, tạm ứng, ký cược, ký quỹ,….

– Cột 2: Ghi giá trị các khoản nợ phải thu đã thu được tiền.

– Cột 3: Ghi giá trị các khoản nợ còn phải thu.

– Cột 4: Ghi giá trị các khoản nợ phải trả về mua hàng hóa, dịch vụ, khoản đi vay, nhận ký quỹ, ký cược,…

– Cột 5: Ghi giá trị các khoản nợ phải trả đã trả tiền.

– Cột 6: Ghi giá trị các khoản nợ còn phải trả.

1.2. Sổ tài sản cố định (Mẫu số S4b-DNSN)

a) Biểu mẫu sổ kế toán

ĐƠN VỊ: ………….
Địa chỉ:……………

Mẫu số S4b-DNSN
(Kèm theo Thông tư số 58/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

SỔ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Loại tài sản:…………..

Ghi tăng TSCĐ

Số khấu hao TSCĐ

Ghi giảm TSCĐ

Chứng từ

Tên, đặc điểm, ký hiệu TSCĐ

Tháng, năm đưa vào sử dụng

Nguyên giá TSCĐ

Khấu hao

Khấu hao lũy kế

Chứng từ

Lý do giảm TSCĐ

Số hiệu

Ngày, tháng

Tỷ lệ (%) khấu hao

Mức khấu hao

Số hiệu

Số hiệu

Ngày, tháng, năm

A

B

C

D

1

2

3

4

E

G

H

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

x

x

 

 

 

x

x

x

NGƯỜI LẬP BIỂU

(Ký, ghi rõ họ tên)

KẾ TOÁN TRƯỞNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

Ngày … tháng … năm …

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

b) Nội dung

Sổ này được mở để theo dõi và quản lý tài sản cố định của doanh nghiệp siêu nhỏ từ khi mua sắm, đưa vào sử dụng cho đến khi ghi giảm TSCĐ.

c) Phương pháp ghi sổ

Sổ này được mở để theo dõi cho từng loại TSCĐ hoặc các loại TSCĐ của doanh nghiệp siêu nhỏ (nhà cửa, máy móc thiết bị,…). Căn cứ vào chứng từ tăng, giảm TSCĐ để ghi vào sổ TSCĐ:

– Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ.

– Cột C: Ghi tên, đặc điểm, ký hiệu của TSCĐ.

– Cột D: Ghi tháng, năm đưa TSCĐ vào sử dụng.

– Cột 1: Ghi nguyên giá TSCĐ.

– Cột 2: Ghi tỷ lệ khấu hao hàng năm của TSCĐ.

– Cột 3: Ghi số khấu hao TSCĐ trong năm.

– Cột 4: Ghi số khấu hao lũy kế của TSCĐ tính đến cuối kỳ hoặc đến thời điểm ghi giảm TSCĐ.

– Cột E, G: Ghi số hiệu, ngày, tháng, năm của chứng từ ghi giảm TSCĐ.

– Cột H: Ghi lý do giảm TSCĐ (nhượng bán, thanh lý,…).

1.3. Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế khác (Mẫu số S4C-ĐNSN)

a) Biểu mẫu sổ kế toán

ĐƠN VỊ: ………….
Địa chỉ:…………….

Mẫu số S4c-DNSN
(Kèm theo Thông tư số 58/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

SỔ THEO DÕI NGHĨA VỤ THUẾ KHÁC
Năm: …………..
Đơn vị tính:……………

Ngày tháng ghi sổ

Giao dịch

Lượng hàng hóa, dịch vụ chịu thuế

Mức thuế tuyệt

đối

Giá tính thuế/Đơn vị hàng hóa, dịch vụ chịu thuế

Thuế suất

Các loại thuế khác

Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế bảo vệ môi trường

Thuế tài nguyên

Thuế sử dụng đất

Khác

Áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ %

Áp dụng phương pháp tính thuế tuyệt đối (nếu có)

Sổ thuế phải nộp

A

B

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

NGƯỜI LẬP BIỂU

(Ký, ghi rõ họ tên)

KẾ TOÁN TRƯỞNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

Ngày … tháng … năm …

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

b) Nội dung

Sổ này được mở để doanh nghiệp siêu nhỏ theo dõi các loại thuế khác (nếu có): thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường, thuế sử dụng đất và thuế khác. Tùy theo đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp siêu nhỏ có thể mở sổ này chi tiết cho từng loại thuế.

c) Phương pháp ghi sổ

– Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ.

– Cột B: Ghi nội dung nghiệp vụ phát sinh.

– Cột 1: Ghi lượng hàng hóa, dịch vụ chịu thuế.

– Cột 2: Ghi mức thuế tuyệt đối theo quy định của pháp luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường.

– Cột 3: Giá tính thuế/01 đơn vị hàng hóa, dịch vụ thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.

– Cột 4: Ghi mức thuế suất theo quy định của pháp luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế sử dụng đất.

– Cột 5: Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ %.

– Cột 6: Tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng phương pháp tính thuế tuyệt đối.

– Cột 7: Tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp theo quy định của pháp luật thuế.

– Cột 8: Tính thuế bảo vệ môi trường phải nộp theo quy định của pháp luật thuế.

– Cột 9: Tính thuế tài nguyên phải nộp theo quy định của pháp luật thuế.

– Cột 10: Tính thuế sử dụng đất phải nộp theo quy định của pháp luật thuế.

– Cột 11: Tính thuế khác theo quy định của pháp luật thuế.

1.4. Sổ theo dõi vốn chủ sở hữu (Mẫu số S4d-DNSN)

a) Biểu mẫu sổ kế toán

ĐƠN VỊ: ………….
Địa chỉ:……………

Mẫu số S4d-DNSN
(Kèm theo Thông tư số 58/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

SỔ THEO DÕI VỐN CHỦ SỞ HỮU
Năm:…………
Đơn vị tính:……………

Chứng từ

Diễn giải

Tăng trong kỳ

Giảm trong kỳ

Số dư

Số hiệu

Ngày, tháng

A

B

C

1

2

3

 

 

1. Vốn góp của chủ sở hữu

 

 

 

 

 

1.1. Số dư đầu kỳ

 

 

 

 

 

1.2. Phát sinh trong kỳ

 

 

 

 

 

1.3. Số dư cuối kỳ

 

 

 

 

 

2. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

 

 

 

 

 

2.1. Số dư đầu kỳ

 

 

 

 

 

2.2. Phát sinh trong kỳ

 

 

 

 

 

………

 

 

 

 

 

2.3. Số dư cuối kỳ

 

 

 

 

 

3. Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu

 

 

 

 

 

3.1. Số dư đầu kỳ

 

 

 

 

 

3.2. Phát sinh trong kỳ

 

 

 

 

 

……..

 

 

 

 

 

3.3. Số dư cuối kỳ

 

 

 

NGƯỜI LẬP BIỂU

(Ký, ghi rõ họ tên)

KẾ TOÁN TRƯỞNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

Ngày … tháng … năm …

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

b) Nội dung

Sổ này được mở để theo dõi chi tiết tình hình tăng, giảm và số dư các loại vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, như vốn góp của chủ sở hữu, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu.

c) Phương pháp ghi sổ

– Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ.

– Cột C: Ghi diễn giải nội dung nghiệp vụ phát sinh.

– Cột 1: Ghi giá trị các loại vốn chủ sở hữu tăng trong kỳ.

– Cột 2: Ghi giá trị các loại vốn chủ sở hữu giảm trong kỳ.

– Cột 3: Ghi giá trị số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ của các loại vốn chủ sở hữu.

2. Danh mục chứng từ khác Ngoài hóa đơn, bảng kê mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn, doanh nghiệp siêu nhỏ có thể lựa chọn sử dụng các chứng từ kế toán theo danh mục sau đây:

STT

Tên chứng từ kế toán

Ký hiệu

1

Phiếu thu

Mẫu số 01-TT

2

Phiếu chi

Mẫu số 02-TT

3

Phiếu nhập kho

Mẫu số 01-VT

4

Phiếu xuất kho

Mẫu số 02-VT

2.1. Phiếu thu (Mẫu số 01-TT)

a) Biểu mẫu chứng từ kế toán

ĐƠN VỊ: ………….
Địa chỉ:……………

Mẫu số 01-TT
(Kèm theo Thông tư số 58/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

PHIẾU THU
                                       Ngày….tháng …năm…..                                    Số:…….

Họ và tên người nộp tiền: …………………………………………..
Địa chỉ:………………………………………..
Lý do nộp:………………………………………..
Số tiền:………………………………………..(Viết bằng chữ):………………………………………..
Kèm theo:………………………………………..Chứng từ gốc:

Ngày … tháng … năm …

GIÁM ĐỐC

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

KẾ TOÁN TRƯỞNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI NỘP TIỀN

(Ký, ghi rõ họ tên)

THỦ QUỸ

(Ký, họ tên)

Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): ……………………..

b) Nội dung

Chứng từ này được lập để phản ánh số tiền mặt thực tế nhập quỹ và làm căn cứ để ghi sổ chi tiết tiền. Mọi khoản tiền mặt nhập quỹ đều phải có Phiếu thu.

c) Phương pháp lập

– Phiếu thu phải ghi rõ tên doanh nghiệp và địa chỉ của doanh nghiệp; Ghi rõ họ, tên, địa chỉ người nộp tiền.

– Dòng “Lý do nộp” ghi rõ nội dung nộp tiền như: Thu tiền bán hàng hóa, sản phẩm, thu tiền tạm ứng còn thừa,…

– Dòng “Số tiền”: Ghi bằng số và bằng chữ số tiền nộp vào quỹ, ghi rõ đơn vị tính là đồng Việt Nam,…

– Dòng tiếp theo ghi số lượng chứng từ gốc kèm theo Phiếu thu.

2.2. Phiếu chi (Mẫu số 02-TT)

a) Biểu mẫu chứng từ kế toán

ĐƠN VỊ: ………….
Địa chỉ:……………

Mẫu số 02-TT
(Kèm theo Thông tư số 58/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

PHIẾU CHI
           Ngày….tháng …năm…..        Số:…..

Họ và tên người nhận tiền: ……………………………………….
Địa chỉ:……………………………………
Lý do chi:……………………………………
Số tiền:……………………………………(Viết bằng chữ):……………………………………
Kèm theo……………………………………Chứng từ gốc:

Ngày … tháng … năm …

GIÁM ĐỐC

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

KẾ TOÁN TRƯỞNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

THỦ QUỸ

(Ký, họ tên)

NGƯỜI NHẬN TIỀN

(Ký, ghi rõ họ tên)

Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): …………………………….

b) Nội dung

Chứng từ này được lập để phản ánh các khoản tiền mặt thực tế xuất quỹ và làm căn cứ để ghi sổ chi tiết tiền.

c) Phương pháp lập

– Phiếu chi phải ghi rõ tên doanh nghiệp và địa chỉ của doanh nghiệp; Ghi rõ họ, tên, địa chỉ người nhận tiền.

– Dòng “Lý do chi” ghi rõ nội dung chi tiền.

– Dòng “Số tiền”: Ghi bằng số hoặc bằng chữ số tiền xuất quỹ, ghi rõ đơn vị tính là đồng Việt Nam,…

– Dòng tiếp theo ghi số lượng chứng từ gốc kèm theo Phiếu chi.

2.3. Phiếu nhập kho (Mẫu số 01-VT)

a) Biểu mẫu chứng từ kế toán

ĐƠN VỊ: ………….
Địa chỉ:…………….

Mẫu số 01-VT
(Kèm theo Thông tư số 58/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

PHIẾU NHẬP KHO
               Ngày….tháng…..năm……          Số………….

– Họ và tên người giao: ………………………………………………
– Theo số ……ngày …..tháng ….năm …..của………………………………………..
Nhập tại kho:………………………………………..địa điểm………………………………………..

STT

Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa

số

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

Theo chứng từ

Thực nhập

A

B

C

D

1

2

3

4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

x

x

 

 

 

 

– Tổng số tiền (viết bằng chữ): ………………………………………..
– Số chứng từ gốc kèm theo:………………………………………..

Ngày … tháng … năm …

NGƯỜI GIAO HÀNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

THỦ KHO

(Ký, ghi rõ họ tên)

KẾ TOÁN TRƯỞNG

(Hoặc bộ phận có nhu cầu nhập)

(Ký, ghi rõ họ tên)

b) Nội dung

Chứng từ này được lập để theo dõi và phản ánh vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa nhập kho do mua ngoài, tự sản xuất, thuê ngoài gia công chế biến, nhận góp vốn hoặc thừa phát hiện trong kiểm kê làm căn cứ ghi sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa, thanh toán tiền hàng, xác định trách nhiệm với người có liên quan và ghi sổ kế toán.

c) Phương pháp lập

Góc trên bên trái của Phiếu nhập kho phải ghi rõ tên của đơn vị, bộ phận nhập kho. Phiếu nhập kho có thể lập cho một hoặc nhiều loại vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa cùng nhập tại một kho.

Khi lập phiếu nhập kho phải ghi rõ số phiếu nhập và ngày, tháng, năm lập phiếu; họ tên người giao vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa; số hóa đơn hoặc lệnh nhập kho; tên kho, địa điểm nhập kho.

– Cột A, B, C, D: Ghi số thứ tự, tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất; mã số và đơn vị tính của vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa.

– Cột 1: Ghi số lượng theo chứng từ (hóa đơn hoặc lệnh nhập).

– Cột 2: Ghi số lượng thực nhập vào kho.

– Cột 3, 4: Ghi đơn giá và tính ra số tiền của từng loại vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa thực nhập kho (cột 4 = cột 2 x cột 3).

– Dòng cộng: Ghi tổng số tiền của các loại vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa nhập kho.

– Dòng “Tổng số tiền (viết bằng chữ)”: Ghi tổng số tiền trên Phiếu nhập kho bằng chữ.

2.4. Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT)

a) Biểu mẫu chứng từ kế toán

ĐƠN VỊ: ………….
Địa chỉ:……………

Mẫu số 02-VT
(Kèm theo Thông tư số 58/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

PHIẾU XUẤT KHO
                   Ngày….tháng…..năm……                Số………….

– Họ và tên người nhận hàng:……………Địa chỉ (bộ phận)…………………
– Lý do xuất kho:………………………….
– Xuất tại kho (ngăn lô):………………. Địa điểm………………

STT

Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa

Số

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

Yêu cầu

Thực xuất

A

B

C

D

1

2

3

4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

x

x

 

 

 

 

– Tổng số tiền (viết bằng chữ): ………………………
– Số chứng từ gốc kèm theo:……………………….

Ngày … tháng … năm …

NGƯỜI NHẬN HÀNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

THỦ KHO

(Ký, ghi rõ họ tên)

KẾ TOÁN TRƯỞNG

(Hoặc bộ phận có nhu cầu nhập)

(Ký, ghi rõ họ tên)

GIÁM ĐỐC

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

b) Nội dung

Chứng từ này được lập để theo dõi vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa xuất kho cho các bộ phận sử dụng trong doanh nghiệp, làm căn cứ để hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh, tính và kiểm tra việc sử dụng, thực hiện định mức tiêu hao vật tư.

c) Phương pháp lập

Góc bên trái của Phiếu xuất kho phải ghi rõ tên của đơn vị, bộ phận xuất kho. Phiếu xuất kho có thể lập cho một hoặc nhiều loại vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa cùng xuất tại một kho.

Khi lập phiếu xuất kho phải ghi rõ số phiếu xuất và ngày, tháng, năm lập phiếu; họ tên, đơn vị (bộ phận) của người nhận vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa; lý do xuất kho; tên kho, địa điểm xuất kho.

– Cột A, B, C, D: Ghi số thứ tự, tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất, mã số và đơn vị tính của vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa.

– Cột 1: Ghi số lượng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa yêu cầu xuất kho.

– Cột 2: Ghi số lượng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa thực tế xuất kho (số lượng thực tế xuất kho chỉ có thể bằng hoặc ít hơn số lượng yêu cầu).

– Cột 3, 4: Ghi đơn giá và tính thành tiền của từng loại vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa xuất kho (cột 4 = cột 2 x cột 3).

– Dòng Cộng: Ghi tổng số tiền của các loại vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa thực tế đã xuất kho.

– Dòng “Tổng số tiền (viết bằng chữ)”: Ghi tổng số tiền viết bằng chữ trên Phiếu xuất kho.

Điều 10. Báo cáo tài chính

1. Về trách nhiệm lập và nộp báo cáo tài chính

a) Hàng năm, doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN theo phương pháp tính thuế trên thu nhập tính thuế phải lập báo cáo tài chính theo hướng dẫn tại Thông tư này, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp siêu nhỏ phải được nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm.

Nơi nhận báo cáo tài chính của doanh nghiệp siêu nhỏ được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan, trường hợp khi báo cáo tài chính của doanh nghiệp siêu nhỏ được lưu giữ tại Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp thì các cơ quan nhận báo cáo tài chính của doanh nghiệp được yêu cầu cung cấp thông tin về báo cáo tài chính của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

b) Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ không bắt buộc phải lập báo cáo tài chính để nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp pháp luật khác có yêu cầu.

Trường hợp doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ nếu lựa chọn áp dụng chế độ kế toán quy định tại Điều 6Điều 8 Thông tư này để phục vụ cho nhu cầu quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì vẫn lập báo cáo tài chính nhưng không bắt buộc phải nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà được bảo quản, lưu trữ, sử dụng tại doanh nghiệp theo quy định và cung cấp thông tin khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp siêu nhỏ

2.1. Hàng năm, các doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN theo phương pháp tính thuế trên thu nhập tính thuế lập các báo cáo tài chính theo danh mục sau đây:

STT

Tên báo cáo tài chính

Ký hiệu

1

Báo cáo tình hình tài chính

Mẫu số B01 – DNSN

2

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Mẫu số B02 – DNSN

2.2. Biểu mẫu, nội dung và phương pháp lập báo cáo tài chính của doanh nghiệp siêu nhỏ

2.2.1. Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu số B01 – DNSN)

a) Biểu mẫu báo cáo tài chính

ĐƠN VỊ: ………….
Địa chỉ:……………

Mẫu số B01-DNSN
(Kèm theo Thông tư số 58/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Tại ngày… tháng… năm …
Đơn vị tính:………….

CHỈ TIÊU

Mã số

Số cuối năm

Số đầu năm

1

2

3

4

TÀI SẢN

 

 

 

1. Tiền

110

 

 

2. Các khoản nợ phải thu

120

 

 

3. Hàng tồn kho

130

 

 

4. Tài sản cố định

140

 

 

5. Tài sản khác

150

 

 

TỔNG CỘNG TÀI SẢN (200=110+120+130+140+150)

200

 

 

NGUỒN VỐN

 

 

 

I. Nợ phải trả

300

 

 

1. Các khoản nợ phải trả

310

 

 

2. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

320

 

 

II. Vốn chủ sở hữu

400

 

 

1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu

410

 

 

2. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

420

 

 

3. Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu

430

 

 

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (500=300+400)

500

 

 

NGƯỜI LẬP BIỂU

(Ký, ghi rõ họ tên)

KẾ TOÁN TRƯỞNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

Phê duyệt, ngày… tháng … năm …

NGƯỜI ĐẠI DIỆN

THEO PHÁP LUẬT

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

b) Nội dung và phương pháp lập báo cáo tình hình tài chính

b1) Tài sản

– Tiền (Mã số 110)

Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ số dư tiền mặt tại quỹ, tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi để thanh toán) trong tài khoản của doanh nghiệp siêu nhỏ tại các ngân hàng và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư cuối kỳ của tiền mặt và tiền gửi không kỳ hạn trên sổ chi tiết tiền.

– Các khoản nợ phải thu (Mã số 120)

Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ giá trị các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp siêu nhỏ tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán, như: Phải thu của khách hàng, thuế GTGT được khấu trừ, phải thu về cho vay, tạm ứng, ký cược, ký quỹ,….

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư cuối kỳ của các khoản nợ phải thu trên sổ chi tiết thanh toán công nợ và các sổ kế toán khác có liên quan.

– Hàng tồn kho (Mã số 130)

Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ giá trị các loại hàng tồn kho dự trữ cho quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp siêu nhỏ tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư cuối kỳ của các hàng tồn kho trên các sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa.

– Tài sản cố định (Mã số 140)

Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ giá trị còn lại (nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế) của các loại TSCĐ tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư cuối kỳ chi tiết của các loại TSCĐ trên sổ TSCĐ.

– Tài sản khác (Mã số 150)

Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các tài sản khác ngoài các tài sản đã được phản ánh tại các Mã số 110, 120, 130, 140 nêu trên (nếu có), ví dụ tiền gửi có kỳ hạn (tiền gửi tiết kiệm,…), chênh lệch số thuế doanh nghiệp đã tạm nộp lớn hơn số thuế phải nộp Nhà nước,….

– Tổng cộng tài sản (Mã số 200)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng trị giá tài sản của doanh nghiệp siêu nhỏ tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.

Mã số 200 = Mã số 110 + Mã số 120 + Mã số 130 + Mã số 140 + Mã số 150

b2) Nợ phải trả (Mã số 300)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số nợ phải trả của doanh nghiệp siêu nhỏ tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.

Mã số 300 = Mã số 310 + Mã số 320

– Các khoản nợ phải trả (Mã số 310)

Chỉ tiêu này phản ánh số tiền mà doanh nghiệp siêu nhỏ còn phải trả cho các đối tượng công nợ như phải trả người bán, phải trả nợ vay, tiền lương và các khoản trích theo lương, nhận ký quỹ, ký cược, các khoản nợ phải trả khác,

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư cuối kỳ của các khoản nợ phải trả trên sổ chi tiết thanh toán công nợ.

– Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (Mã số 320)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng các khoản thuế GTGT, thuế TNDN và các nghĩa vụ thuế khác mà doanh nghiệp siêu nhỏ còn phải nộp Nhà nước tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.

Tùy theo từng phương pháp tính thuế GTGT, thuế TNDN và các nghĩa vụ thuế khác, số liệu ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư chi tiết cuối kỳ trên các sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ; sổ theo dõi nghĩa vụ thuế GTGT; sổ chi tiết doanh thu, chi phí; sổ chi tiết thanh toán công nợ,…

b3) Vốn chủ sở hữu (Mã số 400)

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp siêu nhỏ, bao gồm vốn đầu tư của chủ sở hữu, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối và các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu.

Mã số 400 = Mã số 410 + Mã số 420 + Mã số 430

– Vốn đầu tư của chủ sở hữu (Mã số 410)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng số vốn mà các chủ sở hữu (cổ đông, thành viên góp vốn) đã thực góp vào doanh nghiệp tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.

Số liệu ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư cuối kỳ trên Sổ theo dõi vốn chủ sở hữu (chi tiết vốn góp của chủ sở hữu).

– Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (Mã số 420)

Chỉ tiêu này phản ánh số lãi (hoặc lỗ) sau thuế chưa phân phối còn lại tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.

Số liệu ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư cuối kỳ trên Sổ theo dõi vốn chủ sở hữu (chi tiết lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

– Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu (Mã số 430)

Chỉ tiêu này phản ánh số dư các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.

Số liệu ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư cuối kỳ trên Sổ theo dõi vốn chủ sở hữu (chi tiết các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu).

– Tổng cộng nguồn vốn (Mã số 500)

Phản ánh tổng số các nguồn vốn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.

Mã số 500 = Mã số 300 + Mã số 400.

Chỉ tiêu “Tổng cộng Tài sản” = Chỉ tiêu “Tổng cộng Nguồn vốn”

(Mã số 200) (Mã số 500)

2.2.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02 – DNSN)

a) Biểu mẫu báo cáo tài chính

ĐƠN VỊ: ………….
Địa chỉ:…………..

Mẫu số B02 – DNSN
(Kèm theo Thông tư số 58/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

 

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Năm………………

 

Đơn vị tính:…………….

Chỉ tiêu

số

Năm

Nay

Năm trước

1

2

3

4

1. Doanh thu và thu nhập thuần

01

 

 

2. Các khoản chi phí

02

 

 

3. Lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN {(03)= (01)-(02)}

03

 

 

4. Chi phí thuế TNDN

10

 

 

5. Lợi nhuận sau thuế TNDN {(20) = (03)-( 10)}

20

 

 

 

NGƯỜI LẬP BIỂU

(Ký, ghi rõ họ tên)

KẾ TOÁN TRƯỞNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

Phê duyệt, ngày… tháng … năm …

NGƯỜI ĐẠI DIỆN

THEO PHÁP LUẬT

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

b) Nội dung và phương pháp lập báo cáo tài chính

b1) Doanh thu và thu nhập thuần (Mã số 01)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ và thu nhập khác sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu trong kỳ báo cáo (nếu có).

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ tổng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ và các khoản thu nhập khác trên sổ chi tiết doanh thu, chi phí hoặc Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ.

b2) Các khoản chi phí (Mã số 02)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng số chi phí phát sinh trong kỳ báo cáo gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí lãi vay,…

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng chi phí trong kỳ trên sổ chi tiết doanh thu, chi phí.

b3) Lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN (Mã số 03)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận thuần (hoặc lỗ) từ các hoạt động của doanh nghiệp siêu nhỏ. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số chênh lệch giữa doanh thu và thu nhập thuần với các khoản chi phí trong kỳ.

Mã số 03 = Mã số 01 – Mã số 02.

b4) Chi phí thuế TNDN (Mã số 10)

Chỉ tiêu này phản ánh số chi phí thuế TNDN phải nộp trong năm báo cáo theo quy định của pháp luật thuế, số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số thuế TNDN phải nộp trên sổ chi tiết doanh thu, chi phí.

b5) Lợi nhuận sau thuế TNDN (Mã số 20)

Chỉ tiêu này phản ánh số lợi nhuận sau thuế TNDN của doanh nghiệp siêu nhỏ trong năm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN và chi phí thuế TNDN.

Mã số 20 = Mã số 03 – Mã số 10.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Chuyển số dư trên sổ kế toán

1. Doanh nghiệp siêu nhỏ căn cứ vào số dư các tài khoản kế toán theo quy định tại Thông tư số 132/2018/TT-BTC ngày 28/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ để thực hiện chuyển vào các sổ kế toán liên quan khi áp dụng Thông tư này như sau:

a) Doanh nghiệp căn cứ vào số dư Nợ của TK 1111 “Tiền mặt” chuyển sang số dư đầu kỳ của sổ chi tiết tiền (chi tiết phần tiền mặt), số dư Nợ của TK 1112 “Tiền gửi ngân hàng” chuyển sang số dư đầu kỳ của Sổ chi tiết tiền (chi tiết phần tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi để thanh toán) tại các ngân hàng và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo quy định của pháp luật;

b) Doanh nghiệp căn cứ vào số dư Nợ TK 1311 “Phải thu khách hàng”, số dư Nợ TK 1318 “Các khoản nợ phải thu khác”, số dư Có TK 3311 “Phải trả người lao động”, số dư Có TK 3312 “Các khoản trích theo lương”, số dư Có TK 3318 “Các khoản nợ phải trả khác”, chuyển sang số dư đầu kỳ tương ứng với các khoản nợ phải thu hoặc các khoản nợ phải trả của sổ chi tiết thanh toán công nợ theo từng đối tượng công nợ;

c) Doanh nghiệp căn cứ vào số dư Nợ TK 1313 “Thuế GTGT được khấu trừ”, số dư Có TK 33131 “Thuế GTGT phải nộp” chuyển sang các dòng tương ứng với số thuế GTGT đầu vào hoặc số thuế GTGT đầu ra trên sổ theo dõi nghĩa vụ thuế GTGT;

d) Doanh nghiệp căn cứ số dư Nợ TK 1521 “Nguyên vật liệu, dụng cụ”, TK 1524 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”, TK 1526 “Thành phẩm, hàng hóa” chuyển sang số dư đầu kỳ trên sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa mở chi tiết cho từng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa;

đ) Doanh nghiệp căn cứ số dư Nợ TK 211 “Tài sản cố định” chuyển sang số dư đầu kỳ của sổ Tài sản cố định;

e) Doanh nghiệp căn cứ số dư Có của các TK 33134 “Thuế thu nhập doanh nghiệp”, TK 33138 “Thuế khác, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp Nhà nước” chuyển sang số dư đầu kỳ của các cột tương ứng trên sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ hoặc sổ theo dõi thuế GTGT (đối với thuế GTGT), sổ chi tiết doanh thu, chi phí (đối với thuế TNDN) và sổ chi tiết thanh toán công nợ (đối với thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế khác);

g) Doanh nghiệp căn cứ số dư Có của các TK 4111 “Vốn góp của chủ sở hữu”, TK 4118 “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối” chuyển sang số dư đầu kỳ của Sổ theo dõi vốn chủ sở hữu (chi tiết vốn góp của chủ sở hữu và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

2. Doanh nghiệp siêu nhỏ khi thay đổi chế độ kế toán áp dụng (do chuyển đổi phương pháp nộp thuế GTGT, thuế TNDN theo quy định của pháp luật thuế hoặc do lựa chọn hoặc bỏ lựa chọn áp dụng chế độ kế toán cho doanh nghiệp nhỏ và vừa) thì căn cứ số dư cuối kỳ trên các sổ kế toán kỳ trước để chuyển sang số dư đầu kỳ của sổ kế toán tương ứng ở kỳ sau cho phù hợp.

Điều 12. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2026 và áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ ngày hoặc sau ngày 01/7/2026.

2. Thông tư số 132/2018/TT-BTC ngày 28/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

3. Ủy ban Nhân dân, Sở Tài chính, Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm triển khai hướng dẫn các doanh nghiệp siêu nhỏ thực hiện Thông tư này.

4. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết.

Nơi nhận:

– Ban Bí thư Trung ương Đảng;

– Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ;

– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

– Văn phòng Tổng Bí thư;

– Văn phòng Quốc hội;

– Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

– Văn phòng Chủ tịch nước;

– Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

– Tòa án nhân dân tối cao;

– Kiểm toán nhà nước;

– Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

– Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;

 Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;

– HĐNĐ, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

– Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

– Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

– Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính (Bộ Tư pháp);

– Hiệp hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam;

– Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam;

– Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;

– Công báo; cổng thông tin điện tử: Chính phủ, Bộ Tài chính;

– Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính;

– Lưu: VT, Cục QLKT (50bản)

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Tạ Anh Tuấn

CKTC (Chìa Khóa Thành Công) cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp – uy tín – tận tình. Liên hệ để được hỗ trợ trực tiếp tại đây.

1. Dịch vụ kế toán

2. Dịch vụ báo cáo thuế

3. Dịch vụ thành lập công ty

4. Dịch vụ quyết toán thuế

5. Dịch vụ bảo hiểm xã hội

6. Dịch vụ báo cáo tài chính

7. Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh – Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

8. Dịch vụ giải thể doanh nghiệp

9. Đăng ký thương hiệu

Tham khảo bảng giá dịch vụ thành lập công ty

Tham khảo bảng giá dịch vụ kế toán

Dịch vụ tra cứu hóa đơn

Dịch vụ tra cứu thông tin công ty

Tra cứu thông tin người nộp thuế: tại đây

Dịch vụ tra cứu ngành nghề kinh doanh

Tham khảo Facebook Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Youtube Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Tiktok Chìa Khóa Thành Công

Thông tư 58 năm 2026 hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp siêu nhỏ

CKTC – UY TÍN LÀM NÊN THƯƠNG HIỆU

Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN theo tỷ lệ trên doanh thu

Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN theo tỷ lệ trên doanh thu – Thông tư 58/2026/TT-BTC ngày 25/05/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ.

Theo đó, tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 58/2026/TT-BTC phân biệt rõ trách nhiệm lập báo cáo tài chính giữa các nhóm doanh nghiệp siêu nhỏ dựa trên phương pháp tính thuế TNDN đang áp dụng:

– Đối với doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN theo phương pháp tính thuế trên thu nhập tính thuế, doanh nghiệp vẫn phải lập báo cáo tài chính hàng năm theo hướng dẫn của Thông tư. Báo cáo tài chính năm phải được nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm.

– Đối với doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN theo tỷ lệ trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ thì không bắt buộc phải lập báo cáo tài chính để nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN theo tỷ lệ trên doanh thu

Tuy nhiên, Thông tư 58/2026/TT-BTC cho phép các doanh nghiệp này được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán quy định tại Điều 6 hoặc Điều 7 hoặc Điều 8 để phục vụ nhu cầu quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình, cụ thể:

Điều 6. Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu và nộp thuế TNDN trên thu nhập tính thuế.

– Điều 7. Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu.

– Điều 8. Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và nộp thuế TNDN trên thu nhập tính thuế.

Trong trường hợp doanh nghiệp lựa chọn áp dụng chế độ kế toán theo Điều 7 Thông tư 58/2026/TT-BTC phải thỏa mãn 02 điều kiệnTiêu chí xác định doanh nghiệp siêu nhỏ và thuộc đối tượng nộp thuế TNDN theo tỷ lệ trên doanh thu. Doanh nghiệp vẫn lập báo cáo tài chính nhưng không bắt buộc phải nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà thực hiện bảo quản, lưu trữ tại doanh nghiệp và cung cấp khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

Thông tư 58/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 và áp dụng đối với năm tài chính bắt đầu từ ngày hoặc sau ngày 01/07/2026. Đồng thời, Thông tư 132/2018/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ sẽ hết hiệu lực kể từ thời điểm Thông tư mới có hiệu lực.

Trên đây là phương án tham khảo của của công ty CKTC, quý anh/chị có phương án tối ưu hơn, hiệu quả hơn có thể chia sẻ thông tin qua Zalo: 0888 139 339 hoặc qua Facebook để CKTC cập nhật thêm thông tin hoàn thiện hơn cùng mọi người tham khảo.

CKTC (Chìa Khóa Thành Công) cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp – uy tín – tận tình. Liên hệ để được hỗ trợ trực tiếp tại đây.

1. Dịch vụ kế toán

2. Dịch vụ báo cáo thuế

3. Dịch vụ thành lập công ty

4. Dịch vụ quyết toán thuế

5. Dịch vụ bảo hiểm xã hội

6. Dịch vụ báo cáo tài chính

7. Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh – Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

8. Dịch vụ giải thể doanh nghiệp

9. Đăng ký thương hiệu

Tham khảo bảng giá dịch vụ thành lập công ty

Tham khảo bảng giá dịch vụ kế toán

Dịch vụ tra cứu hóa đơn

Dịch vụ tra cứu thông tin công ty

Tra cứu thông tin người nộp thuế: tại đây

Dịch vụ tra cứu ngành nghề kinh doanh

Tham khảo Facebook Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Youtube Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Tiktok Chìa Khóa Thành Công

Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN theo tỷ lệ trên doanh thu

CKTC – UY TÍN LÀM NÊN THƯƠNG HIỆU