Dịch vụ báo cáo thuế Xã Tà Năng tỉnh Lâm Đồng

CKTC là đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán Xã Tà Năng tỉnh Lâm Đồng, dịch vụ thành lập công ty Xã Tà Năng tỉnh Lâm Đồngdịch vụ thành lập doanh nghiệp Xã Tà Năng tỉnh Lâm Đồngdịch vụ quyết toán thuế, dịch vụ làm báo cáo tài chính, dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanhdịch vụ đăng ký bảo hiểm xã hội và dịch vụ giải thể công ty chuyên nghiệp tại Việt NamCKTC – Dịch vụ báo cáo thuế Xã Tà Năng tỉnh Lâm Đồng.

Dịch vụ báo cáo thuế Xã Tà Năng tỉnh Lâm Đồng

Một phần không thể thiếu của công tác kế toán là báo cáo thuế hàng tháng. Chìa Khóa Thành Công nhận thực hiện dịch vụ báo cáo thuế Xã Tà Năng tỉnh Lâm Đồng cho quý doanh nghiệp bằng phần có mã vạch hai chiều (HTKK) của Cục Thuế.

Bảng giá dịch vụ báo thuế: tham khảo

1. Công việc cụ thể của dịch vụ báo cáo thuế Xã Tà Năng tỉnh Lâm Đồng như sau:

– Cử nhân viên đến tận nơi nhận hóa đơn – chứng từ.

– Thiết lập tờ khai thuế GTGT hàng tháng/quý.

– Báo cáo hóa đơn, chứng từ của hàng hóa, dịch vụ mua vào.

– Báo cáo hóa đơn, chứng từ của hàng hóa, dịch vụ bán ra.

– Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn.

– In báo cáo mang đến tận nơi doanh nghiệp ký và nộp tại đội thuế.

– Thông báo số thuế GTGT phải nộp trong kỳ cho doanh nghiệp.

– Cân đối, kiểm tra chứng từ hóa đơn mua vào – bán ra.

2. Lệ phí dịch vụ khai báo thuế Xã Tà Năng tỉnh Lâm Đồng của Chìa Khóa Thành Công:

– Thiết lập hồ sơ pháp lý khai thuế ban đầu cho công ty mới thành lập: tại đây

– Cử nhân viên hướng dẫn khai thuế, giải trình với cơ quan thuế: tại đây

– Lập hồ sơ báo cáo thuế không phát sinh chứng từ: tại đây

– Lập thảo hồ sơ báo cáo thuế phát sinh chứng từ: tại đây

CKTC (Chìa Khóa Thành Công) cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp – uy tín – tận tình. Liên hệ để được hỗ trợ trực tiếp tại đây.

1. Dịch vụ kế toán

2. Dịch vụ báo cáo thuế

3. Dịch vụ thành lập công ty

4. Dịch vụ quyết toán thuế

5. Dịch vụ bảo hiểm xã hội

6. Dịch vụ báo cáo tài chính

7. Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh – Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

8. Dịch vụ giải thể doanh nghiệp

9. Đăng ký thương hiệu

Tham khảo bảng giá dịch vụ thành lập công ty

Tham khảo bảng giá dịch vụ kế toán

Dịch vụ tra cứu hóa đơn

Dịch vụ tra cứu thông tin công ty

Tra cứu thông tin người nộp thuế: tại đây

Dịch vụ tra cứu ngành nghề kinh doanh

Tham khảo Facebook Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Youtube Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Tiktok Chìa Khóa Thành Công

Dịch vụ báo cáo thuế Xã Tà Năng tỉnh Lâm Đồng

CKTC – UY TÍN LÀM NÊN THƯƠNG HIỆU

Dịch vụ khai báo thuế Xã Tà Năng tỉnh Lâm Đồng

CKTC là đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán Xã Tà Năng tỉnh Lâm Đồngdịch vụ thành lập công ty Xã Tà Năng tỉnh Lâm Đồng, dịch vụ thành lập doanh nghiệp Xã Tà Năng tỉnh Lâm Đồngdịch vụ quyết toán thuế, dịch vụ làm báo cáo tài chính, dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanhdịch vụ đăng ký bảo hiểm xã hội và dịch vụ giải thể công ty chuyên nghiệp tại Việt Nam. CKTC – Dịch vụ khai báo thuế Xã Tà Năng tỉnh Lâm Đồng.

Dịch vụ khai báo thuế Xã Tà Năng tỉnh Lâm Đồng

Một phần không thể thiếu của công tác kế toálà báo cáo thuế hàng tháng. Chìa Khóa Thành Công nhận thực hiện dịch vụ khai báo thuế Xã Tà Năng tỉnh Lâm Đồng cho quý doanh nghiệp bằng phần có mã vạch hai chiều (HTKK) của Cục Thuế.

Bảng giá dịch vụ báo thuế: tham khảo

1. Công việc cụ thể của dịch vụ báo cáo thuế Xã Tà Năng tỉnh Lâm Đồng như sau:

– Cử nhân viên đến tận nơi nhận hóa đơn – chứng từ.

– Thiết lập tờ khai thuế GTGT hàng tháng/quý.

– Báo cáo hóa đơn, chứng từ của hàng hóa, dịch vụ mua vào.

– Báo cáo hóa đơn, chứng từ của hàng hóa, dịch vụ bán ra.

– Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn.

– In báo cáo mang đến tận nơi doanh nghiệp ký và nộp tại đội thuế.

– Thông báo số thuế GTGT phải nộp trong kỳ cho doanh nghiệp.

– Cân đối, kiểm tra chứng từ hóa đơn mua vào – bán ra.

2. Lệ phí dịch vụ khai báo thuế Xã Tà Năng tỉnh Lâm Đồng của Chìa Khóa Thành Công:

– Thiết lập hồ sơ pháp lý khai thuế ban đầu cho công ty mới thành lập: tại đây

– Cử nhân viên hướng dẫn khai thuế, giải trình với cơ quan thuế: tại đây

– Lập hồ sơ báo cáo thuế không phát sinh chứng từ: tại đây

– Lập thảo hồ sơ báo cáo thuế phát sinh chứng từ: tại đây

CKTC (Chìa Khóa Thành Công) cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp – uy tín – tận tình. Liên hệ để được hỗ trợ trực tiếp tại đây.

1. Dịch vụ kế toán

2. Dịch vụ báo cáo thuế

3. Dịch vụ thành lập công ty

4. Dịch vụ quyết toán thuế

5. Dịch vụ bảo hiểm xã hội

6. Dịch vụ báo cáo tài chính

7. Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh – Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

8. Dịch vụ giải thể doanh nghiệp

9. Đăng ký thương hiệu

Tham khảo bảng giá dịch vụ thành lập công ty

Tham khảo bảng giá dịch vụ kế toán

Dịch vụ tra cứu hóa đơn

Dịch vụ tra cứu thông tin công ty

Tra cứu thông tin người nộp thuế: tại đây

Dịch vụ tra cứu ngành nghề kinh doanh

Tham khảo Facebook Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Youtube Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Tiktok Chìa Khóa Thành Công

Dịch vụ khai báo thuế Xã Tà Năng tỉnh Lâm Đồng

CKTC – UY TÍN LÀM NÊN THƯƠNG HIỆU

Kê khai thuế hộ kinh doanh Xã Tà Năng tỉnh Lâm Đồng

Khai thuế hộ kinh doanh là quá trình kê khai và nộp thuế của hộ kinh doanh cá thể (HKD) theo quy định pháp luật Việt Nam. Dưới đây là hướng dẫn tổng quan về việc kê khai thuế hộ kinh doanh Xã Tà Năng tỉnh Lâm Đồng và cách khai thuế cá nhân kinh doanh Xã Tà Năng tỉnh Lâm Đồng:

1. Loại hình hộ kinh doanh

– Hộ kinh doanh cá thể có đăng ký kinh doanh.

– Hộ kinh doanh không đăng ký nhưng vẫn phát sinh doanh thu (vẫn có thể bị cơ quan thuế quản lý và thu thuế).

2. Các loại thuế hộ kinh doanh phải nộp Xã Tà Năng tỉnh Lâm Đồng

Tùy vào doanh thu và ngành nghề, hộ kinh doanh có thể phải nộp:

– Thuế giá trị gia tăng (GTGT) – theo phương pháp khoán.

– Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) – theo phương pháp khoán.

– Lệ phí môn bài – nộp hàng năm (trừ trường hợp miễn).

Kê khai thuế hộ kinh doanh Xã Tà Năng tỉnh Lâm Đồng

3. Phương pháp nộp thuế hộ kinh doanh Xã Tà Năng tỉnh Lâm Đồng và kê khai thuế hộ kinh doanh Xã Tà Năng tỉnh Lâm Đồng

A. Hộ kinh doanh nộp thuế khoán

– Không cần khai thuế hàng tháng/quý.

– Cơ quan thuế sẽ xác định doanh thu và mức thuế khoán hàng năm.

– Hộ chỉ cần nộp tiền thuế theo thông báo.

B. Hộ kinh doanh nộp theo từng lần phát sinh

– Dành cho hộ không kinh doanh thường xuyên, không cố định địa điểm.

– Phải khai thuế từng lần phát sinh (ví dụ: tổ chức sự kiện, bán hàng lưu động…).

C. Hộ kinh doanh lớn

– Phải nộp thuế TNCN, GTGT và lệ phí môn bài.

– Cơ quan thuế căn cứ doanh thu dự kiến để áp mức khoán.

4. Cách thức khai báo thuế hộ kinh doanh Xã Tà Năng tỉnh Lâm Đồng

– Trực tiếp tại đội đội thuế địa phương.

– Qua mạng (qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc hệ thống thuế điện tử).

– Thông qua tổ chức trung gian như đại lý thuế hoặc bộ phận một cửa cấp xã.

5. Thời hạn nộp thuế hộ kinh doanh Xã Tà Năng tỉnh Lâm Đồng  Thời hạn nộp thuế cá nhân kinh doanh Xã Tà Năng tỉnh Lâm Đồng

– Lệ phí môn bài: trước ngày 30/01 hàng năm.

– Thuế khoán: theo kỳ thông báo (thường theo quý).

– Thuế từng lần phát sinh: trong vòng 10 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.

CKTC (Chìa Khóa Thành Công) cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp – uy tín – tận tình. Liên hệ để được hỗ trợ trực tiếp tại đây.

1. Dịch vụ kế toán

2. Dịch vụ báo cáo thuế

3. Dịch vụ thành lập công ty

4. Dịch vụ quyết toán thuế

5. Dịch vụ bảo hiểm xã hội

6. Dịch vụ báo cáo tài chính

7. Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh – Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

8. Dịch vụ giải thể doanh nghiệp

9. Đăng ký thương hiệu

Tham khảo bảng giá dịch vụ thành lập công ty

Tham khảo bảng giá dịch vụ kế toán

Dịch vụ tra cứu hóa đơn

Dịch vụ tra cứu thông tin công ty

Tra cứu thông tin người nộp thuế: tại đây

Dịch vụ tra cứu ngành nghề kinh doanh

Tham khảo Facebook Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Youtube Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Tiktok Chìa Khóa Thành Công

Kê khai thuế hộ kinh doanh Xã Tà Năng tỉnh Lâm Đồng

CKTC – UY TÍN LÀM NÊN THƯƠNG HIỆU

Mã thủ tục hành chính nộp tờ khai thuế trên dịch vụ công

Danh sách mã thủ tục hành chính nộp tờ khai thuế trên dịch vụ công chi tiết như thế nào?

Căn cứ Điều 1 Quyết định 1474/QĐ-BTC năm 2025 quy định công bố kèm theo Quyết định này Danh mục 949 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính, cụ thể:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục 949 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính, cụ thể:

1. Lĩnh vực hải quan: 225 thủ tục hành chính.

2. Lĩnh vực thuế: 219 thủ tục hành chính.

3. Lĩnh vực chứng khoán: 104 thủ tục hành chính.

4. Lĩnh vực phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể: 95 thủ tục hành chính.

[…]

Theo Quyết định 1474/QĐ-BTC năm 2025 thì Bộ Tài chính có 219 thủ tục hành chính lĩnh vực thuế.

Mã thủ tục hành chính nộp tờ khai thuế trên dịch vụ công

Mã thủ tục hành chính nộp tờ khai báo cáo thuế như:

Mã thủ tục hành chính Tên thủ tục hành chính Mẫu tờ khai
1.008338 Khai lệ phí môn bài Mẫu 01/MBAI
1.007014 Khai thuế GTGT đối với phương pháp khấu trừ đối với hoạt động sản xuất kinh doanh Mẫu 01/GTGT
1.007022 Khai thuế giá trị gia tăng đối với phương pháp trực tiếp trên doanh thu Mẫu số 04/GTGT
2.002235 Khai thuế thu nhập cá nhân tháng/quý của tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với tiền lương, tiền công Mẫu 05/KK-TNCN
1.008346 Khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo phương pháp doanh thu – chi phí Mẫu 03/TNDN
1.008309 Khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công Mẫu 05/QTT-TNCN
1.008327 Khai bổ sung hồ sơ khai thuế Mẫu 01/KHBS
1.007016 Khai thuế Giá trị gia tăng đối với phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng Mẫu 03/GTGT
1.011022 Khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai Mẫu 01/CNKD
2.002259 Khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán Mẫu 01/CNKD

Danh sách mã thủ tục hành chính nộp tờ khai thuế trên Dịch vụ công gồm:

STT Tên thủ tục
1 1.007014 Khai thuế GTGT đối với phương pháp khấu trừ đối với hoạt động sản xuất kinh doanh
2 1.007016 Khai thuế Giá trị gia tăng đối với phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng
3 1.007022 Khai thuế giá trị gia tăng đối với phương pháp trực tiếp trên doanh thu
4 1.007026 Khai thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu.
5 1.007040 Khai thuế tiêu thụ đặc biệt đối với sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB
6 1.007041 Khai thuế tiêu thụ đặc biệt đối với cơ sở sản xuất, pha chế xăng sinh học
7 1.007673 Khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh.
8 1.007678 Khai thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản trong trường hợp góp vốn bằng bất động sản.
9 1.007684 Khai thuế Thu nhập cá nhân đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản (bao gồm cả nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai; công trình xây dựng, nhà ở đã được dự án bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền trên đất theo quy định của pháp luật về nhà ở) tại Việt Nam
10 1.007689 Khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế.
11 1.007690 Khai thuế năm đối với cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp và hoạt động kinh doanh khác
12 1.007695 Khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân – Trường hợp khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp của năm.
13 1.007696 Khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với tổ chức -Trường hợp khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp của năm
14 1.008312 Khai thuế tài nguyên đối với cơ sở khai thác tài nguyên
15 1.008323 Khai thuế bảo vệ môi trường
16 1.008324 Khai thuế giá trị gia tăng đối với phương pháp khấu trừ thuế đối với dự án đầu tư thuộc diện được hoàn thuế
17 1.008326 Khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính đối với hoạt động khai thác, xuất bán dầu thô, khí thiên nhiên (trừ Lô 09.1)
18 1.008327 Khai bổ sung hồ sơ khai thuế
19 1.008331 Khai thuế đối với tái bảo hiểm nước ngoài
20 1.008332 Khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ chuyển nhượng quyền lợi tham gia hợp đồng dầu khí
21 1.008333 Khai thuế đối với nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu đối với hoạt động kinh doanh và các loại thu nhập khác
22 1.008335 Khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, khai thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động bán toàn bộ Công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản theo lần phát sinh
23 1.008339 Khai thuế đối với hãng vận tải nước ngoài
24 1.008340 Khai thuế thu nhập cá nhân tháng/quý của tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn, từ chuyển nhượng chứng khoán, từ bản quyền, từ nhượng quyền thương mại, từ trúng thưởng của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú; từ kinh doanh của cá nhân không cư trú; Tổ chức, cá nhân khi nhận chuyển nhượng vốn góp của cá nhân không cư trú
25 1.008341 Khai thuế đối với hãng hàng không nước ngoài
26 1.008342 Khai thuế thu nhập cá nhân tháng/quý của tổ chức khấu trừ thuế đối với cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp, cá nhân có thu nhập từ phí tích luỹ bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác.
27 1.008344 Khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng vốn của nhà thầu nước ngoài
28 1.008513 Gia hạn nộp hồ sơ khai thuế
29 1.008524 Khai thuế GTGT đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông
30 1.008530 Khai thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp, chứng khoán khai trực tiếp với cơ quan thuế
31 1.008532 Khai thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân không cư trú có thu nhập từ kinh doanh, cá nhân có thu nhập từ đầu tư vốn, bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng được trả từ nước ngoài
32 1.008533 Khai thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp, chứng khoán trong trường hợp góp vốn bằng phần vốn góp, chứng khoán
33 1.008536 Khai thuế Thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản (bao gồm cả nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai) tại nước ngoài
34 1.008538 Khai thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu, không phải là bất động sản.
35 1.008542 Khai thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân nhận cổ tức bằng chứng khoán, lợi tức ghi tăng vốn, chứng khoán thưởng cho cổ đông hiện hữu
36 1.008547 Khai thuế tài nguyên tạm tính đối với hoạt động khai thác, xuất bán dầu thô, khí thiên nhiên (trừ Lô 09.1)
37 1.008551 Khai thuế tạm tính cho Liên doanh Vietsovpetro tại Lô 09.1
38 1.008553 Khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính đối với thu nhập từ tiền kết dư của phần dầu để lại/ Khai phụ thu tạm tính đối với dầu lãi từ tiền kết dư của phần dầu để lại áp dụng cho Liên doanh Vietsovpetro tại Lô 09.1
39 1.010345 Khai thuế đối với Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu
40 1.010950 Khai thuế giá trị gia tăng, thu nhập cá nhân phải nộp theo tháng tăng thêm so với số đã kê khai theo quý
41 1.010999 Khai thuế giá trị gia tăng, thu nhập cá nhân, thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động khai thác tài sản bảo đảm trong thời gian chờ xử lý
42 1.011007 Khai thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức khai thay cho cá nhân có thu nhập từ đầu tư vốn do nhận cổ tức bằng chứng khoán, lợi tức ghi tăng vốn, chứng khoán thưởng cho cổ đông hiện hữu
43 1.011008 Khai thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức nơi cá nhân góp vốn khai thay cho cá nhân trong trường hợp cá nhân góp vốn bằng phần vốn góp, chứng khoán
44 1.011009 Khai thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức nơi cá nhân có vốn góp khai thay cho cá nhân trong trường hợp cá nhân góp vốn bằng bất động sản
45 1.011020 Khai thuế đối với tổ chức khai thay và nộp thay cho cá nhân trong trường hợp cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức, tổ chức chi trả cho cá nhân đạt doanh số, tổ chức là chủ sở hữu sàn giao dịch thương mại điện tử, tổ chức tại Việt Nam là đối tác của nhà cung cấp nền tảng số ở nước ngoài
46 1.011021 Khai thuế đối với tổ chức, cá nhân khai thay cho cá nhân có tài sản cho thuê
47 1.011022 Khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai
48 2.002235 Khai thuế thu nhập cá nhân tháng/quý của tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với tiền lương, tiền công
49 2.002237 Khai thuế thu nhập cá nhân tháng/quý đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công (bao gồm cả cá nhân nhận thưởng bằng cổ phiếu từ đơn vị sử dụng lao động) thuộc diện khai thuế thu nhập cá nhân trực tiếp với cơ quan thuế.
50 2.002259 Khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán.
51 2.002263 Khai thuế sử dụng đất nông nghiệp

Trên đây là phương án tham khảo của của công ty CKTC, quý anh/chị có phương án tối ưu hơn, hiệu quả hơn có thể chia sẻ thông tin qua Zalo: 0888 139 339 hoặc qua Facebook để CKTC cập nhật thêm thông tin hoàn thiện hơn cùng mọi người tham khảo.

CKTC (Chìa Khóa Thành Công) cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp – uy tín – tận tình. Liên hệ để được hỗ trợ trực tiếp tại đây.

1. Dịch vụ kế toán

2. Dịch vụ báo cáo thuế

3. Dịch vụ thành lập công ty

4. Dịch vụ quyết toán thuế

5. Dịch vụ bảo hiểm xã hội

6. Dịch vụ báo cáo tài chính

7. Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh – Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

8. Dịch vụ giải thể doanh nghiệp

9. Đăng ký thương hiệu

Tham khảo bảng giá dịch vụ thành lập công ty

Tham khảo bảng giá dịch vụ kế toán

Dịch vụ tra cứu hóa đơn

Dịch vụ tra cứu thông tin công ty

Tra cứu thông tin người nộp thuế: tại đây

Dịch vụ tra cứu ngành nghề kinh doanh

Tham khảo Facebook Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Youtube Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Tiktok Chìa Khóa Thành Công

Mã thủ tục hành chính nộp tờ khai thuế trên dịch vụ công

CKTC – UY TÍN LÀM NÊN THƯƠNG HIỆU

Các trường hợp được miễn giấy phép lao động cho người nước ngoài

Các trường hợp được miễn giấy phép lao động cho người nước ngoài hiện nay? Thủ tục đề nghị xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động như thế nào?

Các trường hợp được miễn giấy phép lao động cho người nước ngoài hiện nay là gì?

Đầu tiên, phải xác định rõ giấy phép lao động là văn bản cho phép người nước ngoài được làm việc tại Việt Nam hợp pháp.

“Miễn giấy phép lao động” được hiểu theo quy định của pháp luật lao động chính là trường hợp người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động

Theo Điều 154 Bộ luật Lao động 2019 được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP có quy định chi tiết về các trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động như sau:

1. Thuộc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 154 Bộ luật Lao động 2019 bao gồm:

– Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.

– Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.

– Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.

– Là luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư.

– Trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

– Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.

2. Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên của công ty trách nhiệm hữu hạn.

3. Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên của công ty cổ phần.

4. Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về nguồn hỗ trợ phát triển chính thức đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài.

5. Phóng viên nước ngoài hoạt động thông tin báo chí được Bộ Ngoại giao xác nhận.

6. Được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy, làm nhà quản lý, giám đốc điều hành tại cơ sở giáo dục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức liên chính phủ đề nghị thành lập tại Việt Nam hoặc các cơ sở, tổ chức được thành lập theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết, tham gia.

7. Học sinh, sinh viên, học viên nước ngoài đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở Việt Nam hoặc nước ngoài có thỏa thuận thực tập hoặc thư mời làm việc cho người sử dụng lao động tại Việt Nam; học viên thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam.

8. Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc tại Việt Nam theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

9. Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội.

10. Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.

11. Tình nguyện viên làm việc tại Việt Nam theo hình thức tự nguyện và không hưởng lương để thực hiện điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam.

12. Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật.

13. Người lao động nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật thuộc một trong các trường hợp sau:

– Vào Việt Nam làm việc có tổng thời gian dưới 90 ngày trong 01 năm, tính từ 01 tháng 01 đến ngày cuối cùng của năm;

– Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp: Di chuyển có thời hạn trong nội bộ doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ theo biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với tổ chức thương mại thế giới và đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng liên tục. Hiện diện thương mại bao gồm tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam; văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh.

14. Được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận vào Việt Nam để thực hiện các công việc sau:

– Giảng dạy, nghiên cứu, chuyển giao chương trình giáo dục quốc tế;

– Làm nhà quản lý, giám đốc điều hành, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức liên chính phủ đề nghị thành lập tại Việt Nam.

15. Được các bộ, cơ quan ngang bộ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận vào Việt Nam làm việc trong các lĩnh vực: tài chính, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia, các lĩnh vực ưu tiên phát triển kinh tế – xã hội.

Như vậy, nếu công ty có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên thì chủ sở hữu công ty không cần phải xin giấy phép lao động khi qua Việt Nam làm việc.

Các trường hợp được miễn giấy phép lao động cho người nước ngoài

Thủ tục xác nhận được miễn giấy phép lao động như thế nào?

Những trường hợp dù được miễn giấy phép lao động hay không thuộc diện cấp giấy phép lao động thì vẫn phải thực hiện thủ tục xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Theo Điều 9 Nghị định 219/2025/NĐ-CP có quy định chi tiết về thủ tục đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động như sau:

Bước 1: Trong thời hạn 60 ngày và không ít hơn 10 ngày tính đến ngày người lao động nước ngoài dự kiến làm việc, người sử dụng lao động nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc.

Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại bộ phận một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Trường hợp không cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Trường hợp quy định tại các khoản 4, 5, 6 và 8 Điều 154 Bộ luật Lao động 2019, quy định tại các khoản 2, 3, 5, 8, 10 và điểm a khoản 13 Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP không phải làm thủ tục cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động nhưng phải thông báo với cơ quan có thẩm quyền cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc trước ít nhất 3 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc tại Việt Nam.

Thông báo gồm các nội dung cơ bản sau: họ và tên, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, số hộ chiếu, tên người sử dụng lao động nước ngoài, địa điểm làm việc và thời hạn làm việc.

Trường hợp người lao động nước ngoài đã được cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động có nhu cầu làm việc cho người sử dụng lao động đó tại nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì trước ít nhất 3 ngày dự kiến làm việc, người sử dụng lao động phải thông báo cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc.

Thông báo gồm các nội dung cơ bản sau: họ và tên, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, số hộ chiếu, số giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, tên người sử dụng lao động nước ngoài, ngày bắt đầu và ngày kết thúc làm việc. Thời hạn làm việc không vượt quá thời hạn của giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp.

Hồ sơ đề nghị xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động bao gồm những gì?

Theo Điều 8 Nghị định 219/2025/NĐ-CP có quy định chi tiết về hồ sơ đề nghị xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, bao gồm:

– Văn bản đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

– Giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế. Đối với giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng trong trường hợp Việt Nam và quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau và thời hạn sử dụng của giấy khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.

– 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính).

– Hộ chiếu còn thời hạn.

– Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động là một trong các giấy tờ sau:

+ Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 154 Bộ luật Lao động 2019 hoặc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 9, 14 và 15 Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP;

+ Văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài kèm thỏa thuận hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên đối với trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 154 Bộ luật Lao động 2019 hoặc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 4, 6, 7, 11 và 12 Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP;

+ Văn bản chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật theo quy định tại Điều 19 Nghị định này kèm theo văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc có thời hạn tại hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và xác nhận đã được người sử dụng lao động tại nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng liên tục ngay trước khi vào Việt Nam làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 13 Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP.

Trên đây là phương án tham khảo của của công ty CKTC, quý anh/chị có phương án tối ưu hơn, hiệu quả hơn có thể chia sẻ thông tin qua Zalo: 0888 139 339 hoặc qua Facebook để CKTC cập nhật thêm thông tin hoàn thiện hơn cùng mọi người tham khảo.

CKTC (Chìa Khóa Thành Công) cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp – uy tín – tận tình. Liên hệ để được hỗ trợ trực tiếp tại đây.

1. Dịch vụ kế toán

2. Dịch vụ báo cáo thuế

3. Dịch vụ thành lập công ty

4. Dịch vụ quyết toán thuế

5. Dịch vụ bảo hiểm xã hội

6. Dịch vụ báo cáo tài chính

7. Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh – Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

8. Dịch vụ giải thể doanh nghiệp

9. Đăng ký thương hiệu

Tham khảo bảng giá dịch vụ thành lập công ty

Tham khảo bảng giá dịch vụ kế toán

Dịch vụ tra cứu hóa đơn

Dịch vụ tra cứu thông tin công ty

Tra cứu thông tin người nộp thuế: tại đây

Dịch vụ tra cứu ngành nghề kinh doanh

Tham khảo Facebook Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Youtube Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Tiktok Chìa Khóa Thành Công

Các trường hợp được miễn giấy phép lao động cho người nước ngoài

CKTC – UY TÍN LÀM NÊN THƯƠNG HIỆU

Dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh Xã Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng

CKTC là đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán trọn gói và dịch vụ thành lập công ty giá rẻ tại Việt Nam. Ngoài ra, CKTC còn cung cấp dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh Xã Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng – Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh Xã Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng – Dịch vụ thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh Xã Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng.

Dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh Xã Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng

Chìa Khóa Thành Công cam kết với khách hàng khi sử dụng dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh Xã Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng của CKTC quý khách sẽ được xử lý nhanh chóng các nhu cầu phát sinh của doanh nghiệp. Tham khảo bảng giá dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh.

Phiếu khai thông tin nội dung cần thay đổi trên giấy đăng ký kinh doanh: tại đây

Trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế như hiện nay, doanh nghiệp muốn tồn tại thì cần phải luôn vận động và thay đổi để phù hợp với thị trường và nhu cầu của khách hàng. Những thay đổi đó cũng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp của bạn phải tiến hành thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh Xã Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng  thủ tục thay đổi giấy phép kinh doanh Xã Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng. Vậy hồ sơ thay đổi giấy phép kinh doanh cần những gì? Chìa Khóa Thành Công xin cung cấp dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh, chúng tôi sẽ tư vấn miễn phí và giải đáp mọi thắc mắc của bạn.

Dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh Xã Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng

Hồ sơ dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh Xã Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng bao gồm:

1. Thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh

Hoàn thiện hồ sơ thay đổi đăng ký kinh doanh Xã Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng và nộp lên Sở tài chính, sau đó nhận giấy chứng nhận ĐKKD mới:

– Bạn phải làm một bộ hồ sơ thay đổi giấy phép kinh doanh theo mẫu hiện hành có chữ ký của đại diện pháp luật/thành viên/cổ đông.

– Nộp đủ hồ sơ thay đổi giấy phép tại Sở tài chính.

– Trong vòng 04 ngày, Sở tài chính sẽ cấp giấy chứng nhận ĐKKD mới.

– Sau 04 ngày, đại diện pháp luật hoặc làm ủy quyền đến Sở tài chính nhận giấy chứng nhận ĐKKD mới.

Tham khảo bảng giá: tại đây

2. Hồ sơ thay đổi địa chỉ công ty Xã Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng

– Thông báo đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp.

– Quyết định đổi địa chỉ trụ sở chính doanh nghiệp.

– Biên bản họp về việc đổi địa chỉ trụ sở chính doanh nghiệp.

– Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

Tham khảo bảng giá: tại đây

3. Hồ sơ thay đổi giám đốc công ty Xã Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng

– Thông báo đổi đại diện pháp luật của doanh nghiệp.

– Quyết định đổi đại diện pháp luật doanh nghiệp.

– Biên bản họp về việc đổi đại diện pháp luật doanh nghiệp.

– Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

– Bản sao CCCD/hộ chiếu của đại diện pháp luật mới.

Tham khảo bảng giá: tại đây

4. Hồ sơ bổ sung ngành nghề kinh doanh công ty Xã Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng

– Thông báo đổi ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.

– Quyết định đổi ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.

– Biên bản họp về việc đổi ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.

– Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

– Các giấy tờ liên quan đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

Tham khảo bảng giá: tại đây

5. Hồ sơ tăng/giảm vốn điều lệ công ty hồ sơ tăng vốn điều lệ công ty Xã Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng  Hồ sơ giảm vốn điều lệ công ty Xã Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng )

– Thông báo đổi vốn điều lệ của doanh nghiệp.

– Quyết định đổi vốn điều lệ của doanh nghiệp.

– Biên bản họp về việc đổi vốn điều lệ của doanh nghiệp.

– Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

– Chứng nhận góp vốn của thành viên/cổ đông.

Tham khảo bảng giá: tại đây

6. Hồ sơ thay đổi thành viên công ty Xã Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng / cổ đông hoặc hồ sơ thay đổi chủ sở hữu công ty Xã Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng

– Thông báo đổi chủ sở hữu/thành viên/cổ đông của doanh nghiệp.

– Quyết định đổi chủ sở hữu/thành viên/cổ đông của doanh nghiệp.

– Biên bản họp về việc đổi thành viên/cổ đông của doanh nghiệp.

– Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

– Danh sách thành viên/cổ đông mới.

– Bản sao CCCD/hộ chiếu của thành viên/cổ đông mới.

– Chứng nhận góp vốn của thành viên/cổ đông.

Tham khảo bảng giá: tại đây

7. Hồ sơ thay đổi tên công ty Xã Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng

– Thông báo đổi tên của doanh nghiệp.

– Quyết định đổi tên của doanh nghiệp.

– Biên bản họp về việc đổi tên của doanh nghiệp.

– Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

Tham khảo bảng giá: tại đây

8. Thay đổi loại hình công ty Xã Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng Thay đổi loại hình doanh nghiệp Xã Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng Chuyển đổi từ hộ kinh doanh lên doanh nghiệp Xã Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng

Hoàn thiện hồ sơ thay đổi đăng ký kinh doanh và nộp lên Sở tài chính, sau đó nhận giấy chứng nhận ĐKKD mới:

– Bạn phải làm một bộ hồ sơ thay đổi giấy phép kinh doanh theo mẫu hiện hành có chữ ký của Đại diện pháp luật/thành viên/cổ đông.

– Nộp đủ hồ sơ thay đổi giấy phép tại Sở tài chính.

– Trong vòng 04 ngày, Sở tài chính sẽ cấp giấy chứng nhận ĐKKD mới.

Tham khảo bảng giá: tại đây

CKTC (Chìa Khóa Thành Công) cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp – uy tín – tận tình. Liên hệ để được hỗ trợ trực tiếp tại đây.

1. Dịch vụ kế toán

2. Dịch vụ báo cáo thuế

3. Dịch vụ thành lập công ty

4. Dịch vụ quyết toán thuế

5. Dịch vụ bảo hiểm xã hội

6. Dịch vụ báo cáo tài chính

7. Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh – Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

8. Dịch vụ giải thể doanh nghiệp

9. Đăng ký thương hiệu

Tham khảo bảng giá dịch vụ thành lập công ty

Tham khảo bảng giá dịch vụ kế toán

Dịch vụ tra cứu hóa đơn

Dịch vụ tra cứu thông tin công ty

Tra cứu thông tin người nộp thuế: tại đây

Dịch vụ tra cứu ngành nghề kinh doanh

Tham khảo Facebook Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Youtube Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Tiktok Chìa Khóa Thành Công

Dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh Xã Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng

CKTC – UY TÍN LÀM NÊN THƯƠNG HIỆU

Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh Xã Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng

CKTC là đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán trọn gói và dịch vụ thành lập công ty giá rẻ tại Việt Nam. Ngoài ra, CKTC còn cung cấp dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh Xã Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng – Dịch vụ thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh Xã Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng – Dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh Xã Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng.

Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh Xã Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng

Chìa Khóa Thành Công cam kết với khách hàng khi sử dụng dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh Xã Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng của CKTC quý khách sẽ được xử lý nhanh chóng các nhu cầu phát sinh của doanh nghiệp. Tham khảo bảng giá dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh.

Phiếu khai thông tin nội dung cần thay đổi trên giấy đăng ký kinh doanh: tại đây

Trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế như hiện nay, doanh nghiệp muốn tồn tại thì cần phải luôn vận động và thay đổi để phù hợp với thị trường và nhu cầu của khách hàng. Những thay đổi đó cũng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp của bạn phải tiến hành thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh Xã Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng – thủ tục thay đổi giấy phép kinh doanh Xã Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng. Vậy hồ sơ thay đổi giấy phép kinh doanh cần những gì? Chìa Khóa Thành Công xin cung cấp dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh, chúng tôi sẽ tư vấn miễn phí và giải đáp mọi thắc mắc của bạn.

Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh Xã Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng

Hồ sơ dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh Xã Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng bao gồm:

1. Thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh

Hoàn thiện hồ sơ thay đổi giấy phép kinh doanh Xã Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng và nộp lên Phòng đăng ký kinh doanh – Sở tài chính, sau đó nhận giấy chứng nhận ĐKKD mới:

– Bạn phải làm một bộ hồ sơ thay đổi giấy phép kinh doanh theo mẫu hiện hành có chữ ký của đại diện pháp luật/thành viên/cổ đông.

– Nộp đủ hồ sơ thay đổi giấy phép tại Sở tài chính.

– Trong vòng 04 ngày, Sở tài chính sẽ cấp giấy chứng nhận ĐKKD mới.

– Sau 04 ngày, đại diện pháp luật hoặc làm ủy quyền đến Sở tài chính nhận giấy chứng nhận ĐKKD mới.

Tham khảo bảng giá: tại đây

2. Hồ sơ thay đổi địa chỉ trụ sở chính công ty Xã Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng

– Thông báo đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp.

– Quyết định đổi địa chỉ trụ sở chính doanh nghiệp.

– Biên bản họp về việc đổi địa chỉ trụ sở chính doanh nghiệp.

– Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

Tham khảo bảng giá: tại đây

3. Hồ sơ thay đổi người đại diện pháp luật công ty Xã Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng

– Thông báo đổi đại diện pháp luật của doanh nghiệp.

– Quyết định đổi đại diện pháp luật doanh nghiệp.

– Biên bản họp về việc đổi đại diện pháp luật doanh nghiệp.

– Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

– Bản sao CCCD/hộ chiếu của đại diện pháp luật mới.

Tham khảo bảng giá: tại đây

4. Hồ sơ thay đổi ngành nghề kinh doanh công ty Xã Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng

– Thông báo đổi ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.

– Quyết định đổi ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.

– Biên bản họp về việc đổi ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.

– Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

– Các giấy tờ liên quan đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

Tham khảo bảng giá: tại đây

5. Hồ sơ tăng/giảm vốn điều lệ công ty ( hồ sơ thay đổi vốn điều lệ công ty Xã Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng )

– Thông báo đổi vốn điều lệ của doanh nghiệp.

– Quyết định đổi vốn điều lệ của doanh nghiệp.

– Biên bản họp về việc đổi vốn điều lệ của doanh nghiệp.

– Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

– Chứng nhận góp vốn của thành viên/cổ đông.

Tham khảo bảng giá: tại đây

6. Hồ sơ thay đổi thành viên công ty Xã Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng / cổ đông công ty hoặc hồ sơ thay đổi chủ sở hữu công ty Xã Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng

– Thông báo đổi chủ sở hữu/thành viên/cổ đông của doanh nghiệp.

– Quyết định đổi chủ sở hữu/thành viên/cổ đông của doanh nghiệp.

– Biên bản họp về việc đổi thành viên/cổ đông của doanh nghiệp.

– Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

– Danh sách thành viên/cổ đông mới.

– Bản sao CCCD/hộ chiếu của thành viên/cổ đông mới.

– Chứng nhận góp vốn của thành viên/cổ đông.

Tham khảo bảng giá: tại đây

7. Hồ sơ thay đổi tên công ty Xã Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng

– Thông báo đổi tên của doanh nghiệp.

– Quyết định đổi tên của doanh nghiệp.

– Biên bản họp về việc đổi tên của doanh nghiệp.

– Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

Tham khảo bảng giá: tại đây

8. Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp Xã Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng Chuyển đổi loại hình công ty Xã Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng Chuyển đổi từ hộ kinh doanh lên công ty Xã Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng

Hoàn thiện hồ sơ thay đổi đăng ký kinh doanh và nộp lên Sở tài chính, sau đó nhận giấy chứng nhận ĐKKD mới:

– Bạn phải làm một bộ hồ sơ thay đổi giấy phép kinh doanh theo mẫu hiện hành có chữ ký của Đại diện pháp luật/thành viên/cổ đông.

– Nộp đủ hồ sơ thay đổi giấy phép tại Sở tài chính.

– Trong vòng 04 ngày, Sở tài chính sẽ cấp giấy chứng nhận ĐKKD mới.

Tham khảo bảng giá: tại đây

CKTC (Chìa Khóa Thành Công) cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp – uy tín – tận tình. Liên hệ để được hỗ trợ trực tiếp tại đây.

1. Dịch vụ kế toán

2. Dịch vụ báo cáo thuế

3. Dịch vụ thành lập công ty

4. Dịch vụ quyết toán thuế

5. Dịch vụ bảo hiểm xã hội

6. Dịch vụ báo cáo tài chính

7. Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh – Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

8. Dịch vụ giải thể doanh nghiệp

9. Đăng ký thương hiệu

Tham khảo bảng giá dịch vụ thành lập công ty

Tham khảo bảng giá dịch vụ kế toán

Dịch vụ tra cứu hóa đơn

Dịch vụ tra cứu thông tin công ty

Tra cứu thông tin người nộp thuế: tại đây

Dịch vụ tra cứu ngành nghề kinh doanh

Tham khảo Facebook Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Youtube Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Tiktok Chìa Khóa Thành Công

Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh Xã Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng

CKTC – UY TÍN LÀM NÊN THƯƠNG HIỆU

Đăng ký mở hộ kinh doanh Xã Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng

Hộ kinh doanh có thể do nhiều người cùng thành lập nhưng chỉ duy nhất một người đứng tên là chủ hộ. Để tránh rủi ro, khi cùng góp vốn đăng ký mở hộ kinh doanh Xã Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng cần phải lưu ý những gì?

Thủ tục góp vốn đăng ký mở hộ kinh doanh Xã Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng

Khoản 1 Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định:

“1. Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ. Trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh thì ủy quyền cho một thành viên làm đại diện hộ kinh doanh. Cá nhân đăng ký hộ kinh doanh, người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm đại diện hộ kinh doanh là chủ hộ kinh doanh.”

Như vậy, đối tượng được đăng ký mở hộ kinh doanh cá thể Xã Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng bao gồm:

– Cá nhân;

– Hộ gia đình;

Theo đó, trường hợp hai hay nhiều người cùng góp vốn thành lập hộ kinh doanh phải là những thành viên trong cùng hộ gia đình. Tuy nhiên, theo khoản 2 Điều 87 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập không yêu cầu giấy tờ chứng minh các thành viên cùng một hộ gia đình.

Như vậy, có thể hiểu, nhiều cá nhân không cùng một hộ gia đình cũng có thể cùng góp vốn thành lập hộ kinh doanh dưới hình thức hộ gia đình.

Đăng ký mở hộ kinh doanh Xã Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng

I: Hồ sơ đăng ký mở hộ kinh doanh Xã Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng  Thủ tục đăng ký mở hộ kinh doanh Xã Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng

Theo khoản 2 Điều 87 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh cá thể bao gồm các giấy tờ sau:

– Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh;

– Bản sao hợp lệ CCCD/hộ chiếu của chủ hộ kinh doanh;

– Bản sao hợp đồng thuê nhà, hợp đồng mượn nhà hoặc sổ đỏ đối với trường hợp chủ hộ đứng tên địa chỉ hộ kinh doanh (không cần công chứng);

– Văn bản ủy quyền cho người nộp hồ sơ (nếu có);

– Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề (nếu có).

Trường hợp, các thành viên hộ gia đình cùng góp vốn đăng ký hộ kinh doanh thì cần thêm các giấy tờ sau:

– Bản sao hợp lệ CCCD/hộ chiếu của thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;

– Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc thành lập hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;

– Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;

Đăng ký mở hộ kinh doanh Xã Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng

II: Nơi nộp hồ sơ đăng ký mở hộ kinh doanh cá thể Xã Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng – Quy trình mở hộ kinh doanh Xã Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng

 Công dân có thể nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh cá thể tại Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi đặt địa điểm kinh doanh.

Ngoài hình thức nộp hồ sơ trực tiếp hoặc thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh cá thể tại trang dịch vụ công. Sau khi đăng ký, hồ sơ sẽ được chuyển tiếp về Phòng Tài chính – Kế hoạch hoặc Phòng Kinh tế liên quan để xét duyệt hồ sơ.

Trong trường hợp hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ gửi thông báo về tài khoản đăng ký kinh doanh của chủ hộ để hẹn ngày lấy giấy phép. Trường hợp hồ sơ chưa đạt yêu cầu, cần bổ sung hoặc bị từ chối, chủ hộ cũng sẽ nhận được thông báo trực tiếp thông qua tài khoản đăng ký kinh doanh.

III: Thời gian giải quyết hồ sơ mở hộ kinh doanh Xã Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng

Khi tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận và cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, nếu có đủ các điều kiện sau đây:

– Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;

– Tên của hộ kinh doanh được đặt theo đúng quy định tại Điều 88 Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;

– Nộp đủ lệ phí đăng ký hộ kinh doanh theo quy định.

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ hoặc người thành lập hộ kinh doanh biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nếu có).

Nếu sau 03 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh mà không nhận được giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh thì người thành lập hộ kinh doanh hoặc hộ kinh doanh có quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Định kỳ vào tuần làm việc đầu tiên hàng tháng, Cơ quan đăng ký kinh doanh gửi danh sách hộ kinh doanh đã đăng ký tháng trước cho Cơ quan thuế cùng cấp, Phòng Đăng ký kinh doanh và cơ quan quản lý chuyên ngành cấp tỉnh.

IV: Quản lý hoạt động của hộ kinh doanh

Theo như khoản 1 Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh thì ủy quyền cho một thành viên làm đại diện hộ kinh doanh. Cá nhân đăng ký hộ kinh doanh, người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm đại diện hộ kinh doanh là chủ hộ kinh doanh.

Căn cứ theo quy định trên, cho dù nhiều người cùng góp vốn thành lập hộ kinh doanh nhưng chỉ có duy nhất một người là chủ hộ kinh doanh đó. Chủ hộ kinh doanh này được ghi tên trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp.

Về mặt pháp lý, tuy chỉ có một người là chủ hộ kinh doanh nhưng người này thực chất là người đại diện theo pháp luật cho hộ kinh doanh trong các quan hệ pháp luật, những người còn lại vẫn có thể cùng quản lý và điều hành hoạt động hộ kinh doanh theo thoả thuận giữa họ.

V: Phân chia lợi nhuận khi góp vốn thành lập hộ kinh doanh

Hộ kinh doanh không phải là tổ chức kinh tế giống như doanh nghiệp, pháp luật không ghi nhận về tỷ lệ góp vốn, quyền và nghĩa vụ của từng thành viên tương ứng với tỷ lệ góp vốn đó. Việc góp vốn và phân chia lợi nhuận hoàn toàn là do các thành viên tự thoả thuận.

Để tránh xảy ra tranh chấp, các thành viên góp vốn thành lập hộ kinh doanh cần có một văn bản thoả thuận.

Các thành nên lập văn bản thể hiện phần vốn góp của bạn là bao nhiêu và cách thức chia lợi nhuận như thế nào (theo tỷ lệ vốn góp hay chia đều ra).

Bên cạnh đó, cần thỏa thuận rõ trong văn bản là nghĩa vụ phải gánh chịu là từ thời điểm các thành viên góp vốn vào hay từ thời điểm hộ kinh doanh được thành lập để tránh tranh chấp về sau (tương tự như quy định góp vốn của công ty cổ phần).

Như vậy, nội dung văn bản thoả thuận phải có những nội dung chính sau: Số vốn góp, hình thức đầu tư, cách thức phân chia lợi nhuận, thời điểm và thỏa thuận về trách nhiệm của các bên khi có rủi ro xảy ra.

Tham khảo: Các loại thuế hộ kinh doanh cá thể phải nộp

CKTC (Chìa Khóa Thành Công) cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp – uy tín – tận tình. Liên hệ để được hỗ trợ trực tiếp tại đây.

1. Dịch vụ kế toán

2. Dịch vụ báo cáo thuế

3. Dịch vụ thành lập công ty

4. Dịch vụ quyết toán thuế

5. Dịch vụ bảo hiểm xã hội

6. Dịch vụ báo cáo tài chính

7. Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh – Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

8. Dịch vụ giải thể doanh nghiệp

9. Đăng ký thương hiệu

Tham khảo bảng giá dịch vụ thành lập công ty

Tham khảo bảng giá dịch vụ kế toán

Dịch vụ tra cứu hóa đơn

Dịch vụ tra cứu thông tin công ty

Tra cứu thông tin người nộp thuế: tại đây

Dịch vụ tra cứu ngành nghề kinh doanh

Tham khảo Facebook Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Youtube Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Tiktok Chìa Khóa Thành Công

Đăng ký mở hộ kinh doanh Xã Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng

CKTC – UY TÍN LÀM NÊN THƯƠNG HIỆU

Đăng ký thành lập hộ kinh doanh Xã Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng

Hộ kinh doanh có thể do nhiều người cùng thành lập nhưng chỉ duy nhất một người đứng tên là chủ hộ. Để tránh rủi ro, khi cùng góp vốn đăng ký thành lập hộ kinh doanh Xã Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng cần phải lưu ý những gì?

Thủ tục góp vốn đăng ký thành lập hộ kinh doanh Xã Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng

Khoản 1 Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định:

“1. Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ. Trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh thì ủy quyền cho một thành viên làm đại diện hộ kinh doanh. Cá nhân đăng ký hộ kinh doanh, người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm đại diện hộ kinh doanh là chủ hộ kinh doanh.”

Như vậy, đối tượng được đăng ký thành lập hộ kinh doanh cá thể Xã Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng bao gồm:

– Cá nhân;

– Hộ gia đình;

Theo đó, trường hợp hai hay nhiều người cùng góp vốn thành lập hộ kinh doanh phải là những thành viên trong cùng hộ gia đình. Tuy nhiên, theo khoản 2 Điều 87 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập không yêu cầu giấy tờ chứng minh các thành viên cùng một hộ gia đình.

Như vậy, có thể hiểu, nhiều cá nhân không cùng một hộ gia đình cũng có thể cùng góp vốn thành lập hộ kinh doanh dưới hình thức hộ gia đình.

Đăng ký thành lập hộ kinh doanh Xã Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng

I: Hồ sơ đăng ký thành lập hộ kinh doanh Xã Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng  Thủ tục đăng ký thành lập hộ kinh doanh Xã Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng

Theo khoản 2 Điều 87 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh cá thể bao gồm các giấy tờ sau:

– Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh;

– Bản sao hợp lệ CCCD/hộ chiếu của chủ hộ kinh doanh;

– Bản sao hợp đồng thuê nhà, hợp đồng mượn nhà hoặc sổ đỏ đối với trường hợp chủ hộ đứng tên địa chỉ hộ kinh doanh (không cần công chứng).

– Văn bản ủy quyền cho người nộp hồ sơ (nếu có);

– Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề (nếu có).

Trường hợp, các thành viên hộ gia đình cùng góp vốn đăng ký hộ kinh doanh thì cần thêm các giấy tờ sau:

– Bản sao hợp lệ CCCD/hộ chiếu của thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;

– Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc thành lập hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;

– Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;

Đăng ký thành lập hộ kinh doanh Xã Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng

II: Nơi nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh cá thể Xã Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng – Quy trình thành lập hộ kinh doanh Xã Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng

Công dân có thể nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh cá thể tại Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi đặt địa điểm kinh doanh.

Ngoài hình thức nộp hồ sơ trực tiếp hoặc thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh cá thể tại trang dịch vụ công. Sau khi đăng ký, hồ sơ sẽ được chuyển tiếp về Phòng Tài chính – Kế hoạch hoặc Phòng Kinh tế liên quan để xét duyệt hồ sơ.

Trong trường hợp hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ gửi thông báo về tài khoản đăng ký kinh doanh của chủ hộ để hẹn ngày lấy giấy phép. Trường hợp hồ sơ chưa đạt yêu cầu, cần bổ sung hoặc bị từ chối, chủ hộ cũng sẽ nhận được thông báo trực tiếp thông qua tài khoản đăng ký kinh doanh.

III: Thời gian giải quyết hồ sơ thành lập hộ kinh doanh Xã Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng

Khi tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận và cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, nếu có đủ các điều kiện sau đây:

– Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;

– Tên của hộ kinh doanh được đặt theo đúng quy định tại Điều 88 Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;

– Nộp đủ lệ phí đăng ký hộ kinh doanh theo quy định.

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện phải thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ hoặc người thành lập hộ kinh doanh biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nếu có).

Nếu sau 03 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh mà không nhận được giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh thì người thành lập hộ kinh doanh hoặc hộ kinh doanh có quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Định kỳ vào tuần làm việc đầu tiên hàng tháng, Cơ quan đăng ký kinh doanh gửi danh sách hộ kinh doanh đã đăng ký tháng trước cho Cơ quan thuế cùng cấp, Phòng Đăng ký kinh doanh và cơ quan quản lý chuyên ngành cấp tỉnh.

IV: Quản lý hoạt động của hộ kinh doanh

Theo như khoản 1 Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh thì ủy quyền cho một thành viên làm đại diện hộ kinh doanh. Cá nhân đăng ký hộ kinh doanh, người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm đại diện hộ kinh doanh là chủ hộ kinh doanh.

Căn cứ theo quy định trên, cho dù nhiều người cùng góp vốn thành lập hộ kinh doanh nhưng chỉ có duy nhất một người là chủ hộ kinh doanh đó. Chủ hộ kinh doanh này được ghi tên trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp.

Về mặt pháp lý, tuy chỉ có một người là chủ hộ kinh doanh nhưng người này thực chất là người đại diện theo pháp luật cho hộ kinh doanh trong các quan hệ pháp luật, những người còn lại vẫn có thể cùng quản lý và điều hành hoạt động hộ kinh doanh theo thoả thuận giữa họ.

V: Phân chia lợi nhuận khi góp vốn thành lập hộ kinh doanh

Hộ kinh doanh không phải là tổ chức kinh tế giống như doanh nghiệp, pháp luật không ghi nhận về tỷ lệ góp vốn, quyền và nghĩa vụ của từng thành viên tương ứng với tỷ lệ góp vốn đó. Việc góp vốn và phân chia lợi nhuận hoàn toàn là do các thành viên tự thoả thuận.

Để tránh xảy ra tranh chấp, các thành viên góp vốn thành lập hộ kinh doanh cần có một văn bản thoả thuận.

Các thành nên lập văn bản thể hiện phần vốn góp của bạn là bao nhiêu và cách thức chia lợi nhuận như thế nào (theo tỷ lệ vốn góp hay chia đều ra).

Bên cạnh đó, cần thỏa thuận rõ trong văn bản là nghĩa vụ phải gánh chịu là từ thời điểm các thành viên góp vốn vào hay từ thời điểm hộ kinh doanh được thành lập để tránh tranh chấp về sau (tương tự như quy định góp vốn của công ty cổ phần).

Như vậy, nội dung văn bản thoả thuận phải có những nội dung chính sau: Số vốn góp, hình thức đầu tư, cách thức phân chia lợi nhuận, thời điểm và thỏa thuận về trách nhiệm của các bên khi có rủi ro xảy ra.

Tham khảo: Các loại thuế hộ kinh doanh cá thể phải nộp

CKTC (Chìa Khóa Thành Công) cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp – uy tín – tận tình. Liên hệ để được hỗ trợ trực tiếp tại đây.

1. Dịch vụ kế toán

2. Dịch vụ báo cáo thuế

3. Dịch vụ thành lập công ty

4. Dịch vụ quyết toán thuế

5. Dịch vụ bảo hiểm xã hội

6. Dịch vụ báo cáo tài chính

7. Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh – Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

8. Dịch vụ giải thể doanh nghiệp

9. Đăng ký thương hiệu

Tham khảo bảng giá dịch vụ thành lập công ty

Tham khảo bảng giá dịch vụ kế toán

Dịch vụ tra cứu hóa đơn

Dịch vụ tra cứu thông tin công ty

Tra cứu thông tin người nộp thuế: tại đây

Dịch vụ tra cứu ngành nghề kinh doanh

Tham khảo Facebook Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Youtube Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Tiktok Chìa Khóa Thành Công

Đăng ký thành lập hộ kinh doanh Xã Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng

CKTC – UY TÍN LÀM NÊN THƯƠNG HIỆU

Dịch vụ mở doanh nghiệp Xã Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng

CKTC là đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán Xã Đức Trọng tỉnh Lâm Đồngdịch vụ khai báo thuế Xã Đức Trọng tỉnh Lâm Đồngdịch vụ báo cáo thuế Xã Đức Trọng tỉnh Lâm Đồngdịch vụ mở công ty Xã Đức Trọng tỉnh Lâm Đồngdịch vụ mở doanh nghiệp Xã Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng, dịch vụ quyết toán thuế – dịch vụ làm báo cáo tài chính, dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh, dịch vụ đăng ký bảo hiểm xã hội và dịch vụ giải thể công ty chuyên nghiệp tại Việt Nam.

Chìa Khóa Thành Công cam kết với quý khách hàng khi sử dụng dịch vụ mở doanh nghiệp Xã Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng của chúng tôi, quý khách sẽ không đi lại nhiều lần, quý khách chỉ cần 01 lần lên đội thuế làm hồ sơ thuế ban đầu với sự hướng dẫn của nhân viên chúng tôi hoặc liên hệ: 0888 139 339 gặp Tuấn.

Dịch vụ mở doanh nghiệp Xã Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng

Các thủ tục hướng dẫn của dịch vụ mở doanh nghiệp Xã Đức Trọng tỉnh Lâm Đồngxem hướng dẫn tại đây

Dịch vụ tư vấn mở doanh nghiệp Xã Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng – Tra cứu tên công ty: Xem tại đây

Bảng giá dịch vụ thành lập công tyXem tại đây

Phiếu khai thông tin để tiến hành thủ tục thành lập công ty Xã Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng – Thủ tục thành lập doanh nghiệp Xã Đức Trọng tỉnh Lâm ĐồngPHIEU KHAI THONG TIN CKTC

Biểu mẫu đăng ký thông tin thành lập công ty online: tại đây

Tham khảo:

Quy định về trụ sở công ty

Quy định về người đại diện pháp luật

Quy định về vốn điều lệ

Quy định về tên công ty

Dịch vụ mở doanh nghiệp Xã Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng

THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN/HỘ CÁ THỂ KINH DOANH

Doanh nghiệp tư nhân (DNTN)/Hộ cá thể là loại hình đơn giản nhất trong các loại hình công ty hiện hành. Doanh nghiệp tư nhân (DNTN)/Hộ cá thể khác với công ty cổ phầncông ty TNHH ở chỗ trách nhiệm của nó là vô hạn. Chủ DNTN “chịu trách nhiệm vô hạn bằng tất cả tài sản”. Chính vì vậy chúng tôi khuyến cáo quý khách hàng nếu kinh doanh ở những lĩnh vực mang tính rủi ro cao, khó kiểm soát nên suy nghĩ kỹ trước khi thành lập doanh nghiệp tư nhân (DNTN)/Hộ cá thể.

THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN

Do 01 cá nhân hoặc 01 tổ chức làm chủ sở hữu. Có thể tự làm đại diện pháp luật hoặc thuê người khác làm đại diện pháp luật.

THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN

Từ 02 cá nhân (hoặc tổ chức) không quá 50 cá nhân (tổ chức) cùng góp vốn. Đại diện pháp luật (giám đốc) có thể là các thành viên góp vốn hoặc thuê, mướn người khác….

THÀNH LẬP CÔNG TY CỔ PHẦN

Từ 03 cá nhân (hoặc tổ chức) trở lên cùng góp vốn. Đại diện pháp luật (giám đốc) có thể là cổ đông sáng lập hoặc thuê mướn người khác….

THÀNH LẬP CÔNG TY HỢP DANH

Phải có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (gọi là thành viên hợp danh); Ngoài các thành viên hợp danh có thể là thành viên góp vốn.

THÀNH LẬP HỢP TÁC XÃ

Thành lập hợp tác xã hoạt động như một loại hình doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốn điều lệ, vốn tích lũy và các nguồn vốn khác của hợp tác xã theo quy định của pháp luật….

THÀNH LẬP CHI NHÁNH – THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN

– Thành lập chi nhánh (CN) là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc 1 phần chức năng của doanh nghiệp, kể cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành nghề kinh doanh của chi nhánh phải phù hợp với ngành của doanh nghiệp. Ngoài ra, về hạch toán thuế thì chi nhánh của công ty có thể hạch toán phụ thuộc của doanh nghiệp hoặc độc lập riêng đối với doanh nghiệp.

– Thành lập văn phòng đại diện (VPĐD) là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và thực hiện việc bảo vệ các lợi ích đó….

THÀNH LẬP ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH/KHO HÀNG

Thành lập địa điểm kinh doanh (ĐĐKD) là nơi tiến hành các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, ĐĐKD của doanh nghiệp có thể ở ngoài địa chỉ đăng ký trụ sở chính. Địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp đặt tại tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc đặt trụ sở chi nhánh. Doanh nghiệp có thể thành lập một hoặc nhiều ĐĐKD trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp hoạt động để tiến hành kinh doanh. ĐĐKD nộp thuế môn bài là 1.000.000đ/năm, giống như thuế môn bài của chi nhánh hoặc của văn phòng đại diện….

THÀNH LẬP CÔNG TY VỐN 100% NƯỚC NGOÀI

Tham khảo: Dịch vụ thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.

Dịch vụ mở doanh nghiệp Xã Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng

CKTC (Chìa Khóa Thành Công) cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp – uy tín – tận tình. Liên hệ để được hỗ trợ trực tiếp tại đây.

1. Dịch vụ kế toán

2. Dịch vụ báo cáo thuế

3. Dịch vụ thành lập công ty

4. Dịch vụ quyết toán thuế

5. Dịch vụ bảo hiểm xã hội

6. Dịch vụ báo cáo tài chính

7. Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh – Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

8. Dịch vụ giải thể doanh nghiệp

9. Đăng ký thương hiệu

Tham khảo bảng giá dịch vụ thành lập công ty

Tham khảo bảng giá dịch vụ kế toán

Dịch vụ tra cứu hóa đơn

Dịch vụ tra cứu thông tin công ty

Tra cứu thông tin người nộp thuế: tại đây

Dịch vụ tra cứu ngành nghề kinh doanh

Tham khảo Facebook Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Youtube Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Tiktok Chìa Khóa Thành Công

Dịch vụ mở doanh nghiệp Xã Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng

CKTC – UY TÍN LÀM NÊN THƯƠNG HIỆU