Hàng hóa phi mậu dịch có được khấu trừ thuế GTGT

CKTC chia sẻ bài viết về: Hàng hóa phi mậu dịch có được khấu trừ thuế GTGT. Hướng dẫn cách hạch toán hàng hóa nhập khẩu phi mậu dịch, hạch toán hàng hóa xuất khẩu phi mậu dịch, hạch toán hàng hóa nhập khẩu phi mậu dịch.

Cách hạch toán chi nhánh phụ thuộc và chi nhánh độc lập

Câu hỏi về hàng hóa phi mậu dịch có được khấu trừ thuế GTGT:

1. Hàng hóa phi mậu dịch có được khấu trừ thuế GTGT và hàng hóa phi mậu dịch có được tính vào thuế TNDN hay không?

2. Thuế GTGT hàng nhập khẩu phi mậu dịch có được kê khai khấu trừ thuế không?

I. Định nghĩa vềhàng hóa phi mậu dịch?

Căn cứ:

1. Thông tư số 112/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan.

2. Tại Điều 69 Phần III Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/04/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan quy định: “Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại (dưới đây gọi tắt là hàng phi mậu dịch).

3. Điều 69, Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

4. Điều 69, Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Hàng hoá nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại hoặc hàng hoá xuất khẩu không nhằm mục đích thương mại (dưới đây gọi tắt là hàng phi mậu dịch) gồm:

1. Quà biếu, tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài gửi cho tổ chức, cá nhân Việt Nam; của tổ chức, cá nhân ở Việt Nam gửi cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài;

2. Hàng hoá của cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế tại Việt Nam và những người làm việc tại các cơ quan, tổ chức này;

3. Hàng hoá viện trợ nhân đạo;

4. Hàng hoá tạm nhập khẩu, tạm xuất khẩu của những cá nhân được Nhà nước Việt Nam cho miễn thuế;

5. Hàng mẫu không thanh toán;

6. Dụng cụ nghề nghiệp, phương tiện làm việc tạm xuất, tạm nhập của cơ quan, tổ chức, của người xuất cảnh, nhập cảnh có thời hạn;

7. Tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân;

8. Hành lý cá nhân của người nhập cảnh gửi theo vận tải đơn, hàng hoá mang theo người của người nhập cảnh vượt tiêu chuẩn miễn thuế”.

II. Hàng hóa phi mậu dịch có được khấu trừ thuế GTGT hay không?

Căn cứ pháp lý về hàng hóa phi mậu dịch có được khấu trừ thuế GTGT:

– Khoản 1 Điều 14; Khoản 1, Khoản 2 Điều 15, Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 và Nghị định số 121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ;

– Khoản 1 Điều 14; Khoản 1, Khoản 2 Điều 15, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng;

A. Giai đoạn trước ngày 01/01/2015 – Hàng hóa phi mậu dịch có được khấu trừ thuế GTGT:

+ Tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 15, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 có hiệu lực từ 01/01/2014 quy định như sau:

“Điều 15. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam. 

2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT”.

1. Theo công văn Số 1136/TCT-CS Ngày 08/04/2010 thì loại hàng này không được khấu trừ/hoàn thuế GTGT đầu vào.

2. Công văn 3271/TCT-KK Ngày 14/08/2014 hoàn thuế giá trị gia tăng: Hàng hóa nhập khẩu bằng tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch không phải là hàng hóa mua bán nhằm mục đích thương mại nên không phát sinh nghĩa vụ thanh toán, không có hợp đồng và hóa đơn thể hiện việc mua bán hàng hóa và cũng không có chứng từ thanh toán khoản tiền mua hàng hóa đó. Trường hợp Công ty TNHH Groz-Beckert Việt Nam nhập khẩu hàng hóa bằng tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch, không có chứng từ thanh toán tiền mua hàng hóa nên không đáp ứng điều kiện để được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo quy định tại Khoản 2 Điều 15, Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngay 11/01/2012 và Khoản 2 Điều 15, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.

=> Như vậyHàng nhập khẩu phi mậu dịch không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

B. Giai đoạn từ ngày 01/01/2015 trở đi – Hàng hóa phi mậu dịch có được khấu trừ thuế GTGT

Tại Khoản 10 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 sửa đổi, bổ sung Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Thông tư số 151/2014/TT-BTC) có hiệu lực từ 01/01/2015 quy định như sau:

“Điều 15. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng, hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT và trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài”.

=> Như vậy: Hàng nhập khẩu phi mậu dịch được khấu trừ thuế GTGT, kể từ ngày 1/1/2015 theo Khoản 10 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015.

Hàng hóa phi mậu dịch có được khấu trừ thuế GTGT – Các điều kiện khấu trừ thuế:

Hàng hóa phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh của công ty;

+ Tờ khai hải quan phi mậu dịch: Có tờ khai hải quan thông quan;

+ Chứng từ nộp thuế ở khâu nhập khẩu: thuế GTGT và thuế nhập khẩu nộp đầy đủ;

+ Chứng từ khác (chứng minh hàng được cho, tặng, hàng mẫu …).

+ Hàng hóa nhập khẩu phi mậu dịch có được bán, trao đổi?

++ Hiện tại chưa có văn bản pháp luật nào quy định hàng hóa nhập khẩu theo hình thức phi mậu dịch không được phép bán, trao đổi.

++ Doanh nghiệp được quyền sử dụng hàng biếu, tặng, hàng mẫu … hợp pháp (có đầy đủ chứng từ như trên) theo đúng pháp luật, đúng mục đích kinh doanh của mình.

=> Lưu ý: Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh theo hình thức phi mậu dịch nếu có chứng từ thanh toán qua ngân hàng và các chứng từ như trên thì vẫn được khấu trừ thuế GTGT, được đưa giá trị hàng hóa đó vào chi phí tinh thuế TNDN.

1. Công văn 10219/CT-TTHT ngày 20 tháng 10 năm 2016 chính sách thuế khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào Hồ Chí Minh:  Trường hợp Công ty theo trình bày nhập khẩu hàng hóa theo hình thức phi mậu dịch, nếu hàng hóa nhập khẩu dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, có chứng từ thanh toán qua ngân hàng cho nhà cung cấp, tờ khai Hải Quan hàng nhập khẩu phi mậu dịch, chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu thì Công ty được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào; giá trị hàng hóa nhập khẩu được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

III. Hạch toán khi nhận hàng cho, biếu, tặng, nhập khẩu (hạch toán hàng hóa phi mậu dịch) như sau:

+ Phản ánh giá trị hàng hóa theo giá thị trường:

Nợ TK 156

Có TK 711 – Ghi nhận theo giá trị thị trường trên tờ khai

Có TK 3333 – Thuế nhập khẩu (Nếu có)

+ Nộp thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu, thuế nhập khẩu:

Nợ TK 33312, 3333

Có TK 111, 112

+ Phản ánh thuế GTGT hàng nhập khẩu:

Nợ TK 1331

Có TK 33312

CKTC (Chìa Khóa Thành Công) cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp – uy tín – tận tình. Liên hệ để được hỗ trợ trực tiếp tại đây.

1. Dịch vụ kế toán

2. Dịch vụ báo cáo thuế

3. Dịch vụ thành lập công ty

4. Dịch vụ quyết toán thuế

5. Dịch vụ bảo hiểm xã hội

6. Dịch vụ lập báo cáo tài chính

7. Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh – Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

8. Dịch vụ giải thể doanh nghiệp

9. Đăng ký thương hiệu

Tham khảo bảng giá dịch vụ thành lập công ty

Tham khảo bảng giá dịch vụ kế toán

Dịch vụ tra cứu hóa đơn

Dịch vụ tra cứu thông tin công ty

Tra cứu thông tin người nộp thuế: tại đây

Dịch vụ tra cứu ngành nghề kinh doanh

Hàng hóa phi mậu dịch có được khấu trừ thuế GTGT

CKTC – UY TÍN LÀM NÊN THƯƠNG HIỆU

Tăng thuế thu nhập lên tiền thưởng của tài xế công nghệ

Từ 01/08/2021, tăng thuế thu nhập lên tiền thưởng của tài xế công nghệ.

Tăng thuế thu nhập lên tiền thưởng của tài xế công nghệ. Thuế suất với tiền thưởng của các tài xế công nghệ điều chỉnh từ 1% lên 1,5% từ ngày 01/08/2021, thời điểm Thông tư 40 có hiệu lực.

Tăng thuế thu nhập lên tiền thưởng của tài xế công nghệ

Thông tư số 40/2021/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành về việc hướng dẫn thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hiệu lực từ 01/08/2021.

Theo đó, tiền thưởng được tính vào doanh thu chịu thuế.

Cụ thể, Thông tư 40 quy định: Doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền; các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội, phí thu thêm được hưởng theo quy định; các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác (chỉ tính vào doanh thu tính thuế TNCN); doanh thu khác mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Thông tư cũng phân chia các ngành nghề thành 4 danh mục chịu thuế suất thuế TNCN khác nhau gồm:

1 – Phân phối, cung cấp hàng hóa: Thuế suất thuế TNCN 0,5%;

2 – Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: Thuế TNCN 2 – 5% tùy dịch vụ cụ thể;

3 – Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%

4 – Hoạt động kinh doanh khác: 1%.

Hoạt động vận tải hàng hóa, vận tải hành khách thuộc danh mục ngành nghề số 3 nói trên, sẽ được tính thuế TNCN là 1,5% trên doanh thu (chỉ áp dụng với Đối tác có doanh thu trên 100 triệu đồng/năm).

Grab cho biết tiền thưởng của Đối tác tài xế đang được tính ở mức 1% thuế TNCN, theo hướng dẫn tại Công văn số 384/TCT-TNCN ban hành ngày 8/2/2017 (chỉ áp dụng với Đối tác có doanh thu trên 100 triệu đồng/năm).

Như vậy, với Thông tư 40 này, thuế suất với tiền thưởng của các tài xế được điều chỉnh từ 1% thành 1,5%.

Ví dụ tăng thuế thu nhập lên tiền thưởng của tài xế công nghệ, trung bình tài xế nhận 160.000 đồng tiền thưởng/ngày, trước đây thuế khấu trừ trên tiền thưởng là 1.600 đồng/ngày thì theo Thông tư 40, tiền thuế TNCN này là 2.400 đồng/ngày.

Là đơn vị thu hộ và nộp hộ thuế, bên cạnh việc tuân thủ chặt chẽ chính sách, pháp luật Việt Nam, cụ thể là các thông tư, hướng dẫn liên quan, Grab cho biết đx gửi kiến nghị đến Cục Thuế TPHCM (cơ quan chủ quản về thuế của Grab) để đề nghị làm rõ điểm chênh nhau giữa hai Thông tư kể trên nhằm đảm bảo thực thi chính xác phép lệnh thuế của Nhà nước, đồng thời đảm bảo quyền lợi của Đối tác tài xế Grab, cũng như các Đối tác tài xế khác.

“Bởi lẽ, Thông tư 40 là ảnh hưởng chung đến toàn ngành, đến toàn bộ các ứng dụng như Grab. Bên cạnh đó, Grab cũng đang điều chỉnh các chính sách thưởng, giúp ổn định cơ hội thu nhập của Đối tác tài xế một cách tốt nhất”, phía Grab cho biết.

Bên cạnh đó, Grab công bố sẽ hỗ trợ phần thuế TNCN tăng thêm theo quy định Thông tư 40 cho toàn bộ đối tác tài xế trong giai đoạn 01/08/2021 – 31/12/2021 như một lời cảm ơn sự cộng tác của Đối tác tài xế và chia sẻ khó khăn với đối tác tài xế.

Theo: cafebiz.vn

CKTC (Chìa Khóa Thành Công) cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp – uy tín – tận tình. Liên hệ để được hỗ trợ trực tiếp tại đây.

1. Dịch vụ kế toán

2. Dịch vụ báo cáo thuế

3. Dịch vụ thành lập công ty

4. Dịch vụ quyết toán thuế

5. Dịch vụ bảo hiểm xã hội

6. Dịch vụ lập báo cáo tài chính

7. Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh – Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

8. Dịch vụ giải thể doanh nghiệp

9. Đăng ký thương hiệu

Tham khảo bảng giá dịch vụ thành lập công ty

Tham khảo bảng giá dịch vụ kế toán

Dịch vụ tra cứu hóa đơn

Dịch vụ tra cứu thông tin công ty

Tra cứu thông tin người nộp thuế: tại đây

Dịch vụ tra cứu ngành nghề kinh doanh

Tăng thuế thu nhập lên tiền thưởng của tài xế công nghệ

CKTC – UY TÍN LÀM NÊN THƯƠNG HIỆU

Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu theo Thông tư 133

Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu theo Thông tư 133/2016/TT-BTC? Các kế toán sẽ thực hiện thế nào khi tài khoản 521 không còn? CKTC chia sẻ để quý doanh nghiệp tham khảo.

Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu theo Thông tư 133

Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu theo Thông tư 133, căn cứ pháp lý: Thông tư số 133/2016/TT-BTC

1. Tài khoản sử dụng để hạch toán giảm trừ doanh thu

Tài khoản sử dụng để hạch toán giảm trừ doanh thu là tài khoản 511. Nội dung: Phản ánh các khoản doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh trong kỳ kế toán.

♣ Kết cấu:

– Bên Nợ:

+ Phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu. Như giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ.

+ Phản ánh doanh thu kết chuyển sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ.

– Bên Có:

+ Phản ánh các khoản doanh thu từ cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ… phát sinh trong kỳ kế toán của doanh nghiệp.

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ.

2. Các khoản giảm trừ doanh thu

– Chiết khấu thương mại:

Là khoản người bán giảm trừ cho người mua. Khi người mua mua với số lượng lớn. Hoặc mua đạt được một doanh số nào đó. Hoặc theo chính sách kích thích bán hàng của doanh nghiệp trong từng giai đoạn.

– Hàng bán bị trả lại:

Cũng là một khoản làm giảm doanh thu bán hàng của doanh nghiệp xảy ra trong kỳ. Hàng bán bị trả lại trong trường hợp doanh nghiệp cung cấp hàng hóa sai quy cách, phẩm chất, kích cỡ… so với hợp đồng kinh tế.

– Giảm giá hàng bán:

Doanh nghiệp giảm giá hàng bán khi hàng của doanh nghiệp gần hết hạn. Doanh nghiệp muốn tiêu thụ hết hàng tồn kho … Giảm giá hàng bán cũng làm doanh thu bán hàng. Và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp bị giảm.

3. Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu theo Thông tư 133/2016/TT-BTC

3.1. Doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ

– Doanh nghiệp chiết khấu thương mại cho khách hàng:

Nợ TK 511: Phần chiết khấu cho khách hàng chưa thuế giá trị gia tăng

Nợ TK 333: Phần thuế giá trị gia tăng trên giá trị hàng chiết khấu cho khách hàng.

Có TK 131: Tổng giá trị chiết khấu cho khách hàng.

– Doanh nghiệp giảm giá hàng bán cho khách hàng:

Nợ TK 511: Giá trị giảm giá hàng bán cho khách hàng chưa có thuế giá trị gia tăng

Nợ TK 333: Phần thuế giá trị gia tăng trên giá trị giảm giá hàng bán

Có TK 131: Tổng giá trị giảm giá hàng bán.

– Doanh nghiệp chấp nhận nhận lại hàng đã bán:

Nợ Tk 511: Giá trị hàng đã bán bị trả lại chưa có thuế giá trị gia tăng

Nợ TK 333: Phần thuế giá trị gia tăng của số hàng đã bán bị trả lại

Có TK 131: Tổng giá trị hàng bán bị trả lại.

3.2. Doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp

– Doanh nghiệp chiết khấu thương mại cho khách hàng:

Nợ TK 511: Phần chiết khấu cho khách hàng chưa thuế giá trị gia tăng

Có TK 131: Tổng giá trị chiết khấu cho khách hàng.

– Doanh nghiệp giảm giá hàng bán cho khách hàng:Nợ TK 511: Giá trị giảm giá hàng bán cho khách hàng chưa có thuế giá trị gia tăng

Có TK 131: Tổng giá trị giảm giá hàng bán.

– Doanh nghiệp chấp nhận nhận lại hàng đã bán:

Nợ TK 511: Giá trị hàng đã bán bị trả lại chưa có thuế giá trị gia tăng

Có TK 131: Tổng giá trị hàng bán bị trả lại.

Trên đây là những thông tin chia sẻ về hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Chúc quý doanh nghiệp áp dụng thành công vào doanh nghiệp mình.

CKTC (Chìa Khóa Thành Công) cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp – uy tín – tận tình. Liên hệ để được hỗ trợ trực tiếp tại đây.

1. Dịch vụ kế toán

2. Dịch vụ báo cáo thuế

3. Dịch vụ thành lập công ty

4. Dịch vụ quyết toán thuế

5. Dịch vụ bảo hiểm xã hội

6. Dịch vụ lập báo cáo tài chính

7. Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh – Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

8. Dịch vụ giải thể doanh nghiệp

9. Đăng ký thương hiệu

Tham khảo bảng giá dịch vụ thành lập công ty

Tham khảo bảng giá dịch vụ kế toán

Dịch vụ tra cứu hóa đơn

Dịch vụ tra cứu thông tin công ty

Tra cứu thông tin người nộp thuế: tại đây

Dịch vụ tra cứu ngành nghề kinh doanh

Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu theo Thông tư 133

CKTC – UY TÍN LÀM NÊN THƯƠNG HIỆU

Các khoản phụ cấp cho người lao động

CKTC chia sẻ về các khoản phụ cấp cho người lao động như: Phụ cấp điện thoại, xăng xe, công tác phí…….

Các khoản phụ cấp cho người lao động

Các khoản phụ cấp cho người lao động và khoán chi:

– Thế nào là khoán chi, các khoản khoán chi có chịu thuế Thu nhập cá nhân không?

– Thế nào là phụ cấp theo lương và có chịu thuế Thu nhập cá nhân không?

Đối tượng chi phí phát sinh tại doanh nghiệp:

1. Điện thoại

2. Văn phòng phẩm

3. Xăng xe

4. Công tác phí

5. Trang phục

6. …..

+ Phụ cấp lương là khoản tiền bù đắp các yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ trong mức lương theo công việc hoặc chức danh của thang lương, bảng lương- (Tại Điểm b Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 23/2015/TT-BLĐTBXH).

+ Khoán chi là các khoản chi phí phát sinh tại doanh nghiệp trực tiếp bỏ ra để phục vụ sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp khoán cố định trong mức giới hạn cho người lao động để tiết kiệm tránh lãng phí, đồng thời nâng cao trách nhiệm của NLĐ hơn.

a. Doanh nghiệp đang trực tiếp chi trả giám sát các khoản phí của người lao động

b. Chuyển sang NLĐ tự quản lý sắp xếp…tự kỷ luật bản thân, tự ý thức, tự giác

Theo đó các khoản phụ cấp cho người lao động cần xem xét khi tính thuế TNCN cho người nhân viên:

1. Trường hợp công ty chi hỗ trợ tiền điện thoại, xăng xe, văn phòng phẩm…. cho người lao động bằng tiền (thanh toán hàng tháng cùng với tiền lương) được quy định trong sổ tay nhân viên và chính sách, quy chế của Công ty hoặc tại Hợp đồng lao động thì khoản trợ cấp này là thu nhập từ tiền lương, tiền công và phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.

2. Trường hợp công ty chi hỗ trợ tiền điện thoại, xăng xe, văn phòng phẩm…. cho người lao động để phục vụ sản xuất kinh doanh, có hóa đơn hợp pháp mang tên, địa chỉ và mã số thuế Công ty thì khoản chi trả này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.

Các khoản phụ cấp cho người lao động về thuế thu nhập cá nhân của lao động, căn cứ tham khảo chi tiết:

1. Công văn 8214/CT-TTHT ngày 24/08/2017 thuế thu nhập cá nhân khoản phụ cấp tiền điện thoại Hồ Chí Minh.

2. Công văn 5023/TCT-TNCN ngày 30/10/2017 chính sách thuế thu nhập cá nhân với khoản công tác phí.

CKTC (Chìa Khóa Thành Công) cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp – uy tín – tận tình. Liên hệ để được hỗ trợ trực tiếp tại đây.

1. Dịch vụ kế toán

2. Dịch vụ báo cáo thuế

3. Dịch vụ thành lập công ty

4. Dịch vụ quyết toán thuế

5. Dịch vụ bảo hiểm xã hội

6. Dịch vụ lập báo cáo tài chính

7. Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh – Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

8. Dịch vụ giải thể doanh nghiệp

9. Đăng ký thương hiệu

Tham khảo bảng giá dịch vụ thành lập công ty

Tham khảo bảng giá dịch vụ kế toán

Dịch vụ tra cứu hóa đơn

Dịch vụ tra cứu thông tin công ty

Tra cứu thông tin người nộp thuế: tại đây

Dịch vụ tra cứu ngành nghề kinh doanh

Các khoản phụ cấp cho người lao động

CKTC – UY TÍN LÀM NÊN THƯƠNG HIỆU

Quy định mới về mức lương phụ cấp trong hợp đồng lao động

Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Bộ luật Lao động về nội dung hợp đồng lao động, trong đó, quy định mới về mức lương phụ cấp trong hợp đồng lao động.

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp năm 2020

Quy định mới về mức lương phụ cấp trong hợp đồng lao động. Cụ thể, mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, kỳ hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được quy định như sau:

– Mức lương theo công việc hoặc chức danh: ghi mức lương tính theo thời gian của công việc hoặc chức danh theo thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định tại Điều 93 Bộ luật Lao động; đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm hoặc lương khoán thì ghi mức lương tính theo thời gian để xác định đơn giá sản phẩm hoặc lương khoán;

– Phụ cấp lương theo thỏa thuận của hai bên như sau:

+ Các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ;

+ Các khoản p cấp lương gắn với quá trình làm việc và kết quả thực hiện công việc của người lao động.

– Các khoản bổ sung khác theo thỏa thuận của hai bên như sau:

+ Các khoản bổ sung xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương;

+ Các khoản bổ sung không xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động, trả thường xuyên hoặc không thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương gắn với quá trình làm việc, kết quả thực hiện công việc của người lao động.

Đối với các chế độ và phúc lợi khác như thưởng theo quy định tại Điều 104 Bộ luật Lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác thì ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động.

– Hình thức trả lương do hai bên xác định theo quy định tại Điều 96 Bộ luật Lao động;

– Kỳ hạn trả lương do hai bên xác định theo quy định tại Điều 97 Bộ luật Lao động.

Quy định mới về mức lương phụ cấp trong hợp đồng lao động của Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 01/01/2021 và thay thế Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH, Thông tư 26/2013/TT-BLĐTBXH.

CKTC (Chìa Khóa Thành Công) cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp – uy tín – tận tình. Liên hệ để được hỗ trợ trực tiếp tại đây.

1. Dịch vụ kế toán

2. Dịch vụ báo cáo thuế

3. Dịch vụ thành lập công ty

4. Dịch vụ quyết toán thuế

5. Dịch vụ bảo hiểm xã hội

6. Dịch vụ lập báo cáo tài chính

7. Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh – Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

8. Dịch vụ giải thể doanh nghiệp

9. Đăng ký thương hiệu

Tham khảo bảng giá dịch vụ thành lập công ty

Tham khảo bảng giá dịch vụ kế toán

Dịch vụ tra cứu hóa đơn

Dịch vụ tra cứu thông tin công ty

Tra cứu thông tin người nộp thuế: tại đây

Dịch vụ tra cứu ngành nghề kinh doanh

Quy định mới về mức lương phụ cấp trong hợp đồng lao động

CKTC – UY TÍN LÀM NÊN THƯƠNG HIỆU

Áp dụng mức giới hạn chi phí lãi vay được trừ

Áp dụng mức giới hạn chi phí lãi vay được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp khi bị xác định có mối “quan hệ liên kết” trong trường hợp vay vốn theo Nghị định 132.

Áp dụng mức giới hạn chi phí lãi vay được trừ

Việc áp dụng mức giới hạn chi phí lãi vay được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp khi bị xác định có mối “quan hệ liên kết” trong trường hợp vay vốn theo Nghị định 132 đang bị các doanh nghiệp kêu ca.

Điểm d, Khoản 2, Điều 5, Nghị định số 132/2020/NĐ-CP ngày 05/11/2020 về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết có quy định: “Một doanh nghiệp bảo lãnh hoặc cho một doanh nghiệp khác vay vốn dưới bất kỳ hình thức nào (bao gồm cả các khoản vay từ bên thứ ba được đảm bảo từ nguồn tài chính của bên liên kết và các giao dịch tài chính có bản chất tương tự) với điều kiện khoản vốn vay ít nhất bằng 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp đi vay và chiếm trên 50% tổng giá trị các khoản nợ trung và dài hạn của doanh nghiệp đi vay” thì được xem là các Bên có mối liên hệ liên kết.

Khoản 3, Điều 16, Nghị định trên cũng đưa ra “chế tài” đối với doanh nghiệp bị xác định là “quan hệ liên kết” về “Tổng chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp”, cụ thể:

Một, tổng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ của người nộp thuế được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ của người nộp thuế (Điểm a, Khoản 3, Điều 16, Nghị định số 132/NĐ-CP tạm gọi là chi phí lãi vay tính thuế).

Hai, chi phí lãi vay không được trừ theo quy định tại điểm a khoản này được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo khi xác định tổng chi phí lãi vay được trừ trong trường hợp tổng chi phí lãi vay phát sinh được trừ của kỳ tính thuế tiếp theo thấp hơn mức quy định tại điểm a khoản này. Thời gian chuyển chi phí lãi vay tính liên tục không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh chi phí lãi vay không được trừ (Điểm b, Khoản 3, Điều 16, Nghị định số 132/2020/NĐ-CP).

Doanh nghiệp chỉ cần vay mượn cùng một đối tượng là ngân hàng hoặc một bên nào khác vượt quá 25% vốn chủ sở hữu và trên 50% nợ vay trung dài hạn thì sẽ bị coi là có “quan hệ liên kết” với ngân hàng hoặc bên đó.

Khi đó, chi phí lãi vay tính thuế sẽ bị khống chế không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần cộng chi phí lãi vay và chi phí khấu hao.

Theo Nghị định số 132, mức khống chế chi phí lãi vay thuần được trừ không vượt quá 30% tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ được áp dụng: (i) hồi tố từ năm 2017 và (ii) được chuyển chi phí lãi vay không được trừ vượt quá giới hạn 30% liên tục trong thời hạn 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh chi phí lãi vay vượt quá.

CKTC (Chìa Khóa Thành Công) cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp – uy tín – tận tình. Liên hệ để được hỗ trợ trực tiếp tại đây.

1. Dịch vụ kế toán

2. Dịch vụ báo cáo thuế

3. Dịch vụ thành lập công ty

4. Dịch vụ quyết toán thuế

5. Dịch vụ bảo hiểm xã hội

6. Dịch vụ lập báo cáo tài chính

7. Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh – Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

8. Dịch vụ giải thể doanh nghiệp

9. Đăng ký thương hiệu

Tham khảo bảng giá dịch vụ thành lập công ty

Tham khảo bảng giá dịch vụ kế toán

Dịch vụ tra cứu hóa đơn

Dịch vụ tra cứu thông tin công ty

Tra cứu thông tin người nộp thuế: tại đây

Dịch vụ tra cứu ngành nghề kinh doanh

Áp dụng mức giới hạn chi phí lãi vay được trừ

CKTC – UY TÍN LÀM NÊN THƯƠNG HIỆU

DNTN trực tiếp chuyển đổi thành công ty cổ phần

Theo Luật Doanh nghiệp 2020, từ ngày 01/01/2021, (doanh nghiệp tư nhân) DNTN trực tiếp chuyển đổi thành công ty cổ phần theo quyết định của chủ DNTN nếu đáp ứng đủ một số điều kiện như: Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh; tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định của pháp luật về doanh nghiệp; có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ…

DNTN trực tiếp chuyển đổi thành công ty cổ phần

Theo Luật Doanh nghiệp 2014, (doanh nghiệp tư nhân) DNTN có thể được chuyển đổi trực tiếp thành công ty trách nhiệm hữu hạn theo quyết định của chủ DNTN nếu đủ các điều kiện được quy định tại Điều 199 của Luật này.

Trường hợp DNTN muốn chuyển đổi sang công ty cổ phần thì không được chuyển đổi trực tiếp, mà bắt buộc phải thực hiện chuyển đổi sang công ty trách nhiệm hữu hạn trước, sau đó mới thực hiện chuyển đổi từ công ty trách nhiệm hữu hạn sang công ty cổ phần theo quy định tại Điều 196 của Luật Doanh nghiệp 2014.

Tuy nhiên, Theo Luật Doanh nghiệp 2020, từ ngày 01/01/2021, DNTN trực tiếp chuyển đổi thành công ty cổ phần theo quyết định của chủ DNTN nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

Một là, doanh nghiệp được chuyển đổi phải có đủ các điều kiện sau đây: Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh; tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định của pháp luật về doanh nghiệp; có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ; nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

Hai là, chủ DNTN cam kết bằng văn bản chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả khoản nợ chưa thanh toán và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn.

Ba là, chủ DNTN có thỏa thuận bằng văn bản với các bên của hợp đồng chưa thanh lý về việc công ty được chuyển đổi tiếp nhận và tiếp tục thực hiện các hợp đồng đó.

Bốn là, chủ DNTN cam kết bằng văn bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản với các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của DNTN.

Công ty được chuyển đổi đương nhiên kế thừa quyền, nghĩa vụ của DNTN kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; chủ DNTN chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả khoản nợ phát sinh trước ngày công ty được chuyển đổi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

CKTC (Chìa Khóa Thành Công) cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp – uy tín – tận tình. Liên hệ để được hỗ trợ trực tiếp tại đây.

1. Dịch vụ kế toán

2. Dịch vụ báo cáo thuế

3. Dịch vụ thành lập công ty

4. Dịch vụ quyết toán thuế

5. Dịch vụ bảo hiểm xã hội

6. Dịch vụ lập báo cáo tài chính

7. Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh – Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

8. Dịch vụ giải thể doanh nghiệp

9. Đăng ký thương hiệu

Tham khảo bảng giá dịch vụ thành lập công ty

Tham khảo bảng giá dịch vụ kế toán

Dịch vụ tra cứu hóa đơn

Dịch vụ tra cứu thông tin công ty

Tra cứu thông tin người nộp thuế: tại đây

Dịch vụ tra cứu ngành nghề kinh doanh

DNTN trực tiếp chuyển đổi thành công ty cổ phần

CKTC – UY TÍN LÀM NÊN THƯƠNG HIỆU

Hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm đáp ứng quy trình

CKTC chia sẻ về việc xác định hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm đáp ứng quy trình theo Thông tư số 13/2020/TT-BTTTT ngày 03/07/2020.

BỘ THÔNG TIN VÀ
TRUYỀN THÔNG
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 13/2020/TT-BTTTT

Hà Nội, ngày 03 tháng 7 năm 2020

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VIỆC XÁC ĐỊNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT SẢN PHẨM PHẦN MỀM ĐÁP ỨNG QUY TRÌNH

Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin;

Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

Căn cứ Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công nghệ thông tin,

Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định việc xác định hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm đáp ứng quy trình.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định việc xác định hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm đáp ứng quy trình để được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý, các tổ chức và doanh nghiệp liên quan đến hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm thuộc Danh mục sản phẩm phần mềm theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Điều 3. Quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm

Các công đoạn trong quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm:

1. Xác định yêu cầu, bao gồm một hoặc nhiều tác nghiệp như: đưa ra hoặc hoàn thiện ý tưởng về phát triển sản phẩm phần mềm; mô tả các đặc tính (yêu cầu) của sản phẩm, các ngữ cảnh sử dụng sản phẩm; đề xuất, khảo sát, làm rõ yêu cầu đối với sản phẩm phần mềm; phân tích nghiệp vụ; xây dựng yêu cầu hoàn chỉnh đối với sản phẩm phần mềm; tư vấn điều chỉnh quy trình; thống nhất yêu cầu, xét duyệt yêu cầu, khả năng kiểm soát và các cơ sở để xác nhận sự tuân thủ yêu cầu của sản phẩm.

2. Phân tích và thiết kế, bao gồm một hoặc nhiều tác nghiệp như: đặc tả yêu cầu (yêu cầu thuộc chức năng và không thuộc chức năng, các vấn đề cần được giải quyết); thiết lập bài toán phát triển; các kỹ thuật phù hợp được thực hiện để tối ưu hóa giải pháp, phân tích về tính đúng đắn và khả năng kiểm tra của phần mềm, phân tích ảnh hưởng của các yêu cầu phần mềm vào môi trường vận hành, các yêu cầu được ưu tiên, chấp thuận và được cập nhật khi cần thiết; mô hình hóa dữ liệu; mô hình hóa chức năng; mô hình hóa luồng thông tin; xác định giải pháp phần mềm; thiết kế giải pháp, thiết kế hệ thống phần mềm; thiết kế dữ liệu, thiết kế kiến trúc của phần mềm, thiết kế các đơn vị, mô đun thành phần phần mềm; thiết kế bảo mật, an toàn thông tin cho phần mềm; thiết kế giao diện trải nghiệm khách hàng.

3. Lập trình, viết mã lệnh, bao gồm một hoặc nhiều tác nghiệp như: viết chương trình phần mềm; lập trình các đơn vị, mô đun phần mềm; chỉnh sửa, tùy biến, tinh chỉnh phần mềm; tích hợp các đơn vị phần mềm; tích hợp hệ thống phần mềm.

4. Kiểm tra, thử nghiệm phần mềm, bao gồm một hoặc nhiều tác nghiệp như: xây dựng các kịch bản kiểm tra, thử nghiệm các đơn vị, mô đun phần mềm; thử nghiệm phần mềm; kiểm thử hệ thống phần mềm; kiểm thử chức năng phần mềm; thẩm định chất lượng phần mềm; đánh giá khả năng gây lỗi; kiểm thử bảo mật, an toàn thông tin cho phần mềm; xác định thỏa mãn yêu cầu khách hàng; nghiệm thu phần mềm.

5. Hoàn thiện, đóng gói sản phẩm phần mềm bao gồm một hoặc nhiều tác nghiệp như: xây dựng tài liệu mô tả sản phẩm phần mềm, tài liệu hướng dẫn cài đặt (trong trường hợp chuyển giao sản phẩm trọn gói), tài liệu hướng dẫn sử dụng sản phẩm phần mềm (cho người sử dụng hoặc người thuê dịch vụ); đóng gói sản phẩm phần mềm; đăng ký mẫu mã; đăng ký quyền sở hữu trí tuệ.

6. Cài đặt, chuyển giao, hướng dẫn sử dụng, bảo trì, bảo hành sản phẩm phần mềm bao gồm một hoặc nhiều tác nghiệp như: chuyển giao (trọn gói sản phẩm hoặc quyền sử dụng sản phẩm dưới dạng cho thuê); hướng dẫn cài đặt sản phẩm phần mềm (trường hợp chuyển giao sản phẩm trọn gói); triển khai cài đặt sản phẩm phần mềm (trên hệ thống của khách hàng trong trường hợp chuyển giao trọn gói hoặc trên hệ thống cung cấp dịch vụ trong trường hợp cho thuê sản phẩm phần mềm); đào tạo, hướng dẫn (người sử dụng hoặc người thuê dịch vụ); kiểm tra sản phẩm phần mềm sau khi bàn giao hoặc sản phẩm phần mềm trên hệ thống cung cấp dịch vụ; sửa lỗi sản phẩm phần mềm sau bàn giao hoặc sản phẩm phần mềm trên hệ thống cung cấp dịch vụ; hỗ trợ sau bàn giao trong quá trình cho thuê dịch vụ; bảo hành sản phẩm sau bàn giao hoặc trong quá trình cho thuê dịch vụ; bảo trì sản phẩm phần mềm (trên hệ thống của khách hàng hoặc trên hệ thống cung cấp dịch vụ).

7. Phát hành, phân phối sản phẩm phần mềm, bao gồm một hoặc nhiều tác nghiệp như bán, cho thuê, phân phối, phát hành sản phẩm phần mềm tự sản xuất.

Điều 4. Xác định hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm đáp ứng quy trình

1. Hoạt động sản xuất một sản phẩm phần mềm của tổ chức, doanh nghiệp quy định tại Điều 3 Thông tư này được xác định là hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm đáp ứng quy trình khi đối với sản phẩm đó tổ chức, doanh nghiệp thực hiện ít nhất một trong hai công đoạn: Xác định yêu cầu, Phân tích và thiết kế quy định tương ứng tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 3 Thông tư này.

2. Hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm đáp ứng quy trình quy định tại Khoản 1 Điều này được thể hiện bằng một hoặc nhiều tài liệu sau, tương ứng với từng tác nghiệp thuộc các công đoạn mà tổ chức, doanh nghiệp đã thực hiện:

a) Tài liệu chứng minh từng tác nghiệp của công đoạn Xác định yêu cầu: Mô tả ý tưởng về phương thức phát triển sản phẩm; mô tả các đặc tính (yêu cầu) của sản phẩm, các ngữ cảnh sử dụng sản phẩm; mô tả đề xuất, kết quả khảo sát, kết quả làm rõ, hoàn chỉnh yêu cầu đối với sản phẩm; mô tả phân tích chi tiết nghiệp vụ; mô tả yêu cầu hoàn chỉnh đối với sản phẩm; mô tả nội dung tư vấn điều chỉnh quy trình; biên bản thống nhất yêu cầu, xét duyệt yêu cầu, mô tả khả năng kiểm soát và các cơ sở để xác nhận sự tuân thủ yêu cầu của sản phẩm; hoặc các tài liệu có nội dung tương tự.

b) Tài liệu chứng minh từng tác nghiệp của công đoạn Phân tích và thiết kế: Mô tả yêu cầu; mô tả bài toán phát triển; mô tả các kỹ thuật phù hợp được thực hiện để tối ưu hóa giải pháp, phân tích về tính đúng đắn và khả năng kiểm tra của phần mềm, phân tích ảnh hưởng của các yêu cầu phần mềm vào môi trường vận hành, liệt kê các yêu cầu được ưu tiên, chấp thuận và được cập nhật khi cần thiết; mô tả mô hình dữ liệu, mô hình chức năng, mô hình luồng thông tin; mô tả giải pháp phần mềm; thiết kế giải pháp, thiết kế hệ thống phần mềm, thiết kế dữ liệu, thiết kế kiến trúc, thiết kế các đơn vị, mô đun thành phần của phần mềm; thiết kế bảo mật, an toàn thông tin cho phần mềm; thiết kế giao diện trải nghiệm khách hàng; hoặc các tài liệu có nội dung tương tự.

c) Tài liệu chứng minh tùng tác nghiệp của công đoạn Lập trình, viết mã lệnh: Một số đoạn mã nguồn chính thể hiện doanh nghiệp có viết mã lệnh phần mềm; mô tả hệ thống phần mềm đã được tích hợp; hoặc các tài liệu có nội dung tương tự.

d) Tài liệu chứng minh từng tác nghiệp của công đoạn Kiểm tra, thử nghiệm phần mềm: Kịch bản kiểm tra, thử nghiệm các đơn vị, mô đun phần mềm; mô tả kết quả thử nghiệm phần mềm, kết quả kiểm thử hệ thống phần mềm, kết quả kiểm thử chức năng phần mềm, kết quả thẩm định chất lượng phần mềm; mô tả đánh giá khả năng gây lỗi; mô tả kết quả kiểm thử bảo mật, an toàn thông tin cho phần mềm; xác nhận phần mềm đáp ứng yêu cầu của khách hàng; biên bản nghiệm thu phần mềm; hoặc các tài liệu có nội dung tương tự.

đ) Tài liệu chứng minh từng tác nghiệp của công đoạn Hoàn thiện, đóng gói sản phẩm: Giới thiệu đầy đủ về sản phẩm phần mềm; hướng dẫn cài đặt (trong trường hợp chuyển giao sản phẩm trọn gói), hướng dẫn sử dụng sản phẩm sản phẩm hoặc sử dụng dịch vụ (cho người sử dụng hoặc người thuê dịch vụ); bản sao chứng nhận đăng ký mẫu mã (nếu có); bản sao chứng nhận đăng ký quyền sở hữu trí tuệ (nếu có); hoặc các tài liệu có nội dung tương tự.

e) Tài liệu chứng minh từng tác nghiệp của công đoạn Cài đặt, chuyển giao, hướng dẫn sử dụng, bảo hành, bảo trì sản phẩm: Biên bản hoặc hợp đồng chuyển giao (trọn gói sản phẩm hoặc quyền sử dụng sản phẩm dưới dạng cho thuê); hướng dẫn cài đặt sản phẩm phần mềm (trường hợp chuyển giao sản phẩm trọn gói); mô tả kết quả cài đặt sản phẩm phần mềm (trên hệ thống của khách hàng trong trường hợp chuyển giao trọn gói hoặc trên hệ thống cung cấp dịch vụ trong trường hợp cho thuê sản phẩm phần mềm); nội dung đào tạo, hướng dẫn (người sử dụng hoặc người thuê dịch vụ); mô tả hoạt động kiểm tra sản phẩm phần mềm sau khi bàn giao hoặc sản phẩm phần mềm trên hệ thống cung cấp dịch vụ; mô tả hoạt động sửa lỗi sản phẩm phần mềm sau bàn giao hoặc sản phẩm phần mềm trên hệ thống cung cấp dịch vụ; mô tả hoạt động hỗ trợ sau bàn giao trong quá trình cho thuê dịch vụ; mô tả hoạt động bảo hành sản phẩm sau bàn giao hoặc trong quá trình cho thuê dịch vụ; mô tả hoạt động bảo trì sản phẩm phần mềm (trên hệ thống của khách hàng hoặc trên hệ thống cung cấp dịch vụ).

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Vụ Công nghệ thông tin có trách nhiệm:

a) Tổ chức thực hiện Thông tư này.

b) Tổng hợp thông tin có liên quan từ tổ chức, doanh nghiệp như quy định tại điểm b Khoản 2 Điều này để phục vụ cho công tác quản lý nhà nước.

2. Tổ chức, doanh nghiệp tham gia hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm quy định tại Thông tư này có trách nhiệm:

a) Tự chịu trách nhiệm về tính xác thực của các thông tin trong hồ sơ đề xuất ưu đãi thuế cho hoạt động sản xuất phần mềm và tự xác định hoạt động sản xuất phần mềm đáp ứng quy trình.

b) Gửi, cập nhật thông tin về sản phẩm phần mềm, công đoạn trong hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm đáp ứng quy trình, mức thuế được khấu trừ về Bộ Thông tin và Truyền thông (Vụ Công nghệ thông tin) để tổng hợp.

c) Đảm bảo các hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm và các sản phẩm phần mềm của mình không vi phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ và các quy định pháp luật liên quan khác.

Điều 6. Điều khoản chuyển tiếp

Các hoạt động sản xuất phần mềm đã được xác định đáp ứng quy trình theo quy định trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực vẫn tiếp tục được coi là đáp ứng quy trình sản xuất phần mềm cho đến khi hết thời hạn của dự án đầu tư đã được phê duyệt.

Điều 7. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 8 năm 2020.

2. Thông tư này thay thế Thông tư số 16/2014/TT-BTTTT ngày 18 tháng 11 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định việc xác định hoạt động sản xuất phần mềm.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các tổ chức, doanh nghiệp gửi văn bản về Bộ Thông tin và Truyền thông (Vụ Công nghệ thông tin) để được xử lý, giải quyết, hướng dẫn hoặc chỉnh sửa, bổ sung cho phù hợp.

4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Công nghệ thông tin, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, doanh nghiệp chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 

Nơi nhận:
– Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
– Văn phòng Quốc hội;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng Bí thư;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– Toà án nhân dân tối cao;
– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
– UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
– Đơn vị chuyên trách CNTT các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– Sở TT&TT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
– Tổng cục Thuế (Bộ Tài chính);
– Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
– Công báo, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
– Ủy ban Quốc gia về Chính phủ điện tử;
– Ban Chỉ đạo CNTT của cơ quan Đảng;
– Bộ TT&TT: Bộ trưởng và các Thứ trưởng, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Cổng thông tin điện tử của Bộ;
– Lưu: VT, CNTT.

BỘ TRƯỞNG

 

 

 

Nguyễn Mạnh Hùng

CKTC (Chìa Khóa Thành Công) cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp – uy tín – tận tình. Liên hệ để được hỗ trợ trực tiếp tại đây.

1. Dịch vụ kế toán

2. Dịch vụ báo cáo thuế

3. Dịch vụ thành lập công ty

4. Dịch vụ quyết toán thuế

5. Dịch vụ bảo hiểm xã hội

6. Dịch vụ lập báo cáo tài chính

7. Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh – Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

8. Dịch vụ giải thể doanh nghiệp

9. Đăng ký thương hiệu

Tham khảo bảng giá dịch vụ thành lập công ty

Tham khảo bảng giá dịch vụ kế toán

Dịch vụ tra cứu hóa đơn

Dịch vụ tra cứu thông tin công ty

Tra cứu thông tin người nộp thuế: tại đây

Dịch vụ tra cứu ngành nghề kinh doanh

Hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm đáp ứng quy trình

CKTC – UY TÍN LÀM NÊN THƯƠNG HIỆU

Điều kiện ưu đãi thuế TNDN từ hoạt động sản xuất phần mềm

CKTC chia sẻ các điều kiện ưu đãi thuế TNDN từ hoạt động sản xuất phần mềm để quý doanh nghiệp tham khảo và áp dụng vào doanh nghiệp cho đúng.

Căn cứ pháp lý để cơ quan có thẩm quyền xem xét việc áp dụng các chính sách về điều kiện ưu đãi thuế TNDN từ hoạt động sản xuất phần mềm.

Điều kiện ưu đãi thuế TNDN từ hoạt động sản xuất phần mềm

Kể từ ngày 19/08/2020, Thông tư 13/2020/TT-BTTTT ban hành ngày 03/07/2020, quy định về việc xác định hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm, thay thế cho Thông tư 16/2014/TT-BTTTT có cùng nội dung trước đó. Thông tư mới bổ sung và quy định chi tiết hơn về các công đoạn trong quy trình sản xuất phần mềm cũng như cách thức để xác định một doanh nghiệp có thỏa mãn điều kiện để được xem là đang hoạt động sản xuất phần mềm hay không để được hưởng các điều kiện ưu đãi thuế TNDN từ hoạt động sản xuất phần mềm.

1. Điều kiện ưu đãi thuế TNDN từ hoạt động sản xuất phần mềm – Chính sách ưu đãi thuế TNDN đối với doanh nghiệp hoạt động sản xuất phần mềm

Căn cứ Thông tư 78/2014/TT-BTC và Thông tư 96/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung cho Thông tư này, quy định doanh nghiệp sản xuất sản phẩm phần mềm được hưởng các ưu đãi sau:

– Từ năm 1 đến năm 4: Được miễn thuế TNDN.

– Từ năm 5 đến năm 13 (9 năm tiếp theo): Được giảm 50% thuế TNDN với thuế suất 10% (nộp 5%).

– Từ năm 14 đến năm 15: Thuế suất 10%.

– Từ năm 16 trở đi: Nộp thuế TNDN bình thường.

Chú ý: Doanh nghiệp kinh doanh mua bán phần mềm thì không được áp dụng ưu đãi về thuế TNDN nêu trên.

2. Điều kiện để được hưởng ưu đãi thuế TNCN từ hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm

Căn cứ tại Điều 4 của Thông tư 13/2020/TT-BTTTT, quy định doanh nghiệp sẽ được xác định là có hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm nếu thực hiện ít nhất một trong hai công đoạn là:

– Xác định yêu cầu, Phân tích và thiết kế trong số 07 công đoạn của quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm bao gồm:

+ Xác định yêu cầu của khách hàng;

+ Phân tích và thiết kế theo yêu cầu;

+ Lập trình, viết mã lệnh;

+ Kiểm tra, thử nghiệm phần mềm;

+ Hoàn thiện, đóng gói sản phẩm phần mềm;

+ Cài đặt, chuyển giao, hướng dẫn sử dụng, bảo trì, bảo hành sản phẩm phần mềm;

+ Phát hành, phân phối sản phẩm phần mềm.

– Mỗi một công đoạn sẽ bao gồm nhiều nội dung (tác nghiệp) khác nhau, doanh nghiệp cần phải thực hiện ít nhất một tác nghiệp trong công đoạn để được coi là có thực hiện công đoạn đó.

Cần lưu ý rằng, các sản phẩm phần mềm mà doanh nghiệp sản xuất phải nằm trong các Danh mục các sản phẩm phần mềm ban hành theo Thông tư số 09/2013/TT-BTTTT thì mới là đối tượng phần mềm được hưởng ưu đãi về thuế.

3. Điều kiện ưu đãi thuế TNDN từ hoạt động sản xuất phần mềm và thành phần hồ sơ chứng minh việc đáp ứng điều kiện theo Thông tư 13/2020/TT-BTTTT.

Hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm đáp ứng quy trình được thể hiện bằng một hoặc nhiều tài liệu tương ứng với từng tác nghiệp thuộc các công đoạn mà tổ chức, doanh nghiệp đã thực hiện:

a. Đối với công đoạn xác định yêu cầu:

– Mô tả ý tưởng về phương thức phát triển sản phẩm;

– Mô tả các đặc tính (yêu cầu) của sản phẩm, các ngữ cảnh sử dụng sản phẩm;

– Mô tả đề xuất, kết quả khảo sát, kết quả làm rõ, hoàn chỉnh yêu cầu đối với sản phẩm;

– Mô tả phân tích chi tiết nghiệp vụ;

– Mô tả yêu cầu hoàn chỉnh đối với sản phẩm;

– Mô tả nội dung tư vấn điều chỉnh quy trình;

– Biên bản thống nhất yêu cầu, xét duyệt yêu cầu, mô tả khả năng kiểm soát và các cơ sở để xác nhận sự tuân thủ yêu cầu của sản phẩm;

– hoặc các tài liệu có nội dung tương tự.

b. Đối với công đoạn Phân tích và thiết kế:

– Mô tả yêu cầu;

– Mô tả bài toán phát triển;

– Mô tả các kỹ thuật phù hợp được thực hiện để tối ưu hóa giải pháp, phân tích về tính đúng đắn và khả năng kiểm tra của phần mềm, phân tích ảnh hưởng của các yêu cầu phần mềm vào môi trường vận hành, liệt kê các yêu cầu được ưu tiên, chấp thuận và được cập nhật khi cần thiết;

– Mô tả mô hình dữ liệu, mô hình chức năng, mô hình luồng thông tin;

– Mô tả giải pháp phần mềm;

– Thiết kế giải pháp, thiết kế hệ thống phần mềm, thiết kế dữ liệu, thiết kế kiến trúc, thiết kế các đơn vị, mô đun thành phần của phần mềm;

– Thiết kế bảo mật, an toàn thông tin cho phần mềm;

– Thiết kế giao diện trải nghiệm khách hàng;

– hoặc các tài liệu có nội dung tương tự.

c. Đối với công đoạn Lập trình, viết mã lệnh

– Một số đoạn mã nguồn chính thể hiện doanh nghiệp có viết mã lệnh phần mềm;

– Mô tả hệ thống phần mềm đã được tích hợp;

– hoặc các tài liệu có nội dung tương tự.

d. Đối với công đoạn Kiểm tra, thử nghiệm phần mềm

– Kịch bản kiểm tra, thử nghiệm các đơn vị, mô đun phần mềm;

– Mô tả kết quả thử nghiệm phần mềm, kết quả kiểm thử hệ thống phần mềm, kết quả kiểm thử chức năng phần mềm, kết quả thẩm định chất lượng phần mềm;

– Mô tả đánh giá khả năng gây lỗi;

– Mô tả kết quả kiểm thử bảo mật, an toàn thông tín cho phần mềm;

– Xác định phần mềm đáp ứng yêu cầu của khách hàng;

– Biên bản nghiệm thu phần mềm;

– hoặc các tài liệu có nội dung tương tự.

e. Đối với công đoạn Cài đặt, chuyển giao, hướng dẫn sử dụng, bảo hành, bào trì sản phẩm

– Biên bản hoặc hợp đồng chuyển giao (trọn gói sản phẩm hoặc quyền sử dụng sản phẩm dưới dạng cho thuê);

– Hướng dẫn cài đặt sản phẩm phần mềm (trường hợp chuyển giao sản phẩm trọn gói);

– Mô tả kết quả cài đặt sản phẩm phần mềm (trên hệ thống của khách hàng trong trường hợp chuyển giao trọn gói hoặc trên hệ thống cung cấp dịch vụ trong trường hợp cho thuê sản phẩm phần mềm);

– Nội dung đào tạo, hướng dẫn (người sử dụng hoặc người thuê dịch vụ);

– Mô tả hoạt động kiểm tra sản phẩm phần mềm sau khi bàn giao hoặc sản phẩm phần mềm trên hệ thống cung cấp dịch vụ;

– Mô tả hoạt động sửa lỗi sản phẩm phần mềm sau bàn giao hoặc sản phẩm phần mềm trên hệ thống cung cấp dịch vụ;

– Mô tả hoạt động hỗ trợ sau bàn giao trong quá trình cho thuê dịch vụ;

– Mô tả hoạt động bảo hành sản phẩm sau bàn giao hoặc trong quá trình cho thuê dịch vụ;

– Mô tả hoạt động bảo trì sản phẩm phần mềm (trên hệ thống của khách hàng hoặc trên hệ thống cung cấp dịch vụ);

– hoặc các tài liệu có nội dung tương tự.

Tổ chức, doanh nghiệp tham gia hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm tự chịu trách nhiệm về tính xác thực của các thông tin trong hồ sơ đề xuất ưu đãi thuế cho hoạt động sản xuất phần mềm và tự xác định hoạt động sản xuất phần mềm đáp ứng quy trình; gửi, cập nhật thông tin về sản phẩm phần mềm, công đoạn trong hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm đáp ứng quy trình, mức thuế được khấu trừ về Bộ Thông tin và Truyền thông (Vụ Công nghệ thông tin) để tổng hợp; đảm bảo các hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm và các sản phẩm phần mềm của mình không vi phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ và các quy định pháp luật liên quan khác.

4. Thủ tục để được hưởng ưu đãi thuế TNDN

Theo quy định của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Doanh nghiệp sẽ không cần phải thực hiện bất cứ thủ tục nào để được hưởng ưu đãi về thuế mà chỉ cần tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được trừ vào thu nhập tính thuế để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế. Cơ quan thuế sẽ có nghĩa vụ phải kiểm tra, thanh tra về việc đáp ứng các điều kiện nêu trên của doanh nghiệp và trong trường hợp việc kiểm tra cho thấy doanh nghiệp không đáp ứng điều kiện để được hưởng ưu đãi về thuế thì cơ quan thuế sẽ tiến hành xử lý truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định của Luật liên quan.

Như vậy, kể từ ngày 19/08/2020 để được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm thì sản phẩm của tổ chức, doanh nghiệp phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Thông tư số 13/2020/TT-BTTTT quy định việc xác định hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm đáp ứng quy trình.

 CKTC (Chìa Khóa Thành Công) cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp – uy tín – tận tình. Liên hệ để được hỗ trợ trực tiếp tại đây.

1. Dịch vụ kế toán

2. Dịch vụ báo cáo thuế

3. Dịch vụ thành lập công ty

4. Dịch vụ quyết toán thuế

5. Dịch vụ bảo hiểm xã hội

6. Dịch vụ lập báo cáo tài chính

7. Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh – Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

8. Dịch vụ giải thể doanh nghiệp

9. Đăng ký thương hiệu

Tham khảo bảng giá dịch vụ thành lập công ty

Tham khảo bảng giá dịch vụ kế toán

Dịch vụ tra cứu hóa đơn

Dịch vụ tra cứu thông tin công ty

Tra cứu thông tin người nộp thuế: tại đây

Dịch vụ tra cứu ngành nghề kinh doanh

Điều kiện ưu đãi thuế TNDN từ hoạt động sản xuất phần mềm

CKTC – UY TÍN LÀM NÊN THƯƠNG HIỆU

Chính sách ưu đãi thuế đối với sản xuất phần mềm

CKTC chia sẻ về chính sách ưu đãi thuế đối với sản xuất phần mềm bao gồm thuế TNDN và thuế GTGT để quý doanh nghiệp tham khảo.

z2400062123857_2a8482503086b0fb9ab0942a3e53ec5a

1. Chính sách ưu đãi thuế đối với sản xuất phần mềm – Xác định hoạt động sản xuất phần mềm:

Căn cứ các quy định trên, hoạt động của Công ty được xác định là hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm nếu sản phẩm của Công ty sản xuất thuộc Danh mục sản phẩm phần mềm ban hành theo Thông tư số 09/2013/TT-BTTTT và Công ty đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại Điều 6, Thông tư số 16/2014/TT-BTTTT.

2. Chính sách ưu đãi thuế đối với sản xuất phần mềm về thuế TNDN:

– Căn cứ Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính.

– Tại Khoản 3, Điều 10 sửa đổi, bổ sung Khoản 5 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:

“5. Về dự án đầu tư mới:

a) Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều 15, Điều 16 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP là:

– Dự án được cấp Giấy chứng nhận đầu tư lần đầu từ ngày 01/01/2014 và phát sinh doanh thu của dự án đó sau khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

– Dự án đầu tư trong nước gắn với việc thành lập doanh nghiệp mới có vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp từ ngày 01/01/2014.

– Dự án đầu tư độc lập với dự án doanh nghiệp đang hoạt động (kể cả trường hợp dự án có vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện) có Giấy chứng nhận đầu tư từ ngày 01/01/2014 để thực hiện dự án đầu tư độc lập này.

– Văn phòng công chứng thành lập tại các địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.

Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.”

Trường hợp Công ty được cấp phép thực hiện dự án đầu tư mới đáp ứng điều kiện là dự án đầu tư mới theo quy định tại Khoản 3, Điều 10, Thông tư số 96/2015/TT-BTC và dự án đầu tư mới này hoạt động trong lĩnh vực sản xuất sản phẩm phần mềm thì thu nhập từ hoạt động này được hưởng ưu đãi thuế:

+ Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới; và

+ Miễn thuế 04 năm kể từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế và giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo. Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư dự án đầu tư mới phát sinh doanh thu.

Công ty thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo kê khai để được áp dụng ưu đãi.

3. Chính sách ưu đãi thuế đối với sản xuất phần mềm về thuế GTGT:

Hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại Khoản 21, Điều 4, Thông tư số 219/2013/TT-BTC.

Trường hợp Công ty sản xuất sản phẩm phần mềm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan theo quy định của pháp luật thì thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT là 0% nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 9, Thông tư 219/2013/TT-BTC.

CKTC (Chìa Khóa Thành Công) cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp – uy tín – tận tình. Liên hệ để được hỗ trợ trực tiếp tại đây.

1. Dịch vụ kế toán

2. Dịch vụ báo cáo thuế

3. Dịch vụ thành lập công ty

4. Dịch vụ quyết toán thuế

5. Dịch vụ bảo hiểm xã hội

6. Dịch vụ lập báo cáo tài chính

7. Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh – Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

8. Dịch vụ giải thể doanh nghiệp

9. Đăng ký thương hiệu

Tham khảo bảng giá dịch vụ thành lập công ty

Tham khảo bảng giá dịch vụ kế toán

Dịch vụ tra cứu hóa đơn

Dịch vụ tra cứu thông tin công ty

Tra cứu thông tin người nộp thuế: tại đây

Dịch vụ tra cứu ngành nghề kinh doanh

Chính sách ưu đãi thuế đối với sản xuất phần mềm

CKTC – UY TÍN LÀM NÊN THƯƠNG HIỆU