Dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh Xã Thanh Sơn tỉnh Đồng Nai

CKTC là đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán trọn gói và dịch vụ thành lập công ty giá rẻ tại Việt Nam. Ngoài ra, CKTC còn cung cấp dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh Xã Thanh Sơn tỉnh Đồng Nai – Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh Xã Thanh Sơn tỉnh Đồng Nai – Dịch vụ thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh Xã Thanh Sơn tỉnh Đồng Nai.

Dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh Xã Thanh Sơn tỉnh Đồng Nai

Chìa Khóa Thành Công cam kết với khách hàng khi sử dụng dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh Xã Thanh Sơn tỉnh Đồng Nai của CKTC quý khách sẽ được xử lý nhanh chóng các nhu cầu phát sinh của doanh nghiệp. Tham khảo bảng giá dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh.

Phiếu khai thông tin nội dung cần thay đổi trên giấy đăng ký kinh doanh: tại đây

Trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế như hiện nay, doanh nghiệp muốn tồn tại thì cần phải luôn vận động và thay đổi để phù hợp với thị trường và nhu cầu của khách hàng. Những thay đổi đó cũng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp của bạn phải tiến hành thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh Xã Thanh Sơn tỉnh Đồng Nai  thủ tục thay đổi giấy phép kinh doanh Xã Thanh Sơn tỉnh Đồng Nai. Vậy hồ sơ thay đổi giấy phép kinh doanh cần những gì? Chìa Khóa Thành Công xin cung cấp dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh, chúng tôi sẽ tư vấn miễn phí và giải đáp mọi thắc mắc của bạn.

Dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh Xã Thanh Sơn tỉnh Đồng Nai

Hồ sơ dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh Xã Thanh Sơn tỉnh Đồng Nai bao gồm:

1. Thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh

Hoàn thiện hồ sơ thay đổi đăng ký kinh doanh Xã Thanh Sơn tỉnh Đồng Nai và nộp lên Sở tài chính, sau đó nhận giấy chứng nhận ĐKKD mới:

– Bạn phải làm một bộ hồ sơ thay đổi giấy phép kinh doanh theo mẫu hiện hành có chữ ký của đại diện pháp luật/thành viên/cổ đông.

– Nộp đủ hồ sơ thay đổi giấy phép tại Sở tài chính.

– Trong vòng 04 ngày, Sở tài chính sẽ cấp giấy chứng nhận ĐKKD mới.

– Sau 04 ngày, đại diện pháp luật hoặc làm ủy quyền đến Sở tài chính nhận giấy chứng nhận ĐKKD mới.

Tham khảo bảng giá: tại đây

2. Hồ sơ thay đổi địa chỉ công ty Xã Thanh Sơn tỉnh Đồng Nai

– Thông báo đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp.

– Quyết định đổi địa chỉ trụ sở chính doanh nghiệp.

– Biên bản họp về việc đổi địa chỉ trụ sở chính doanh nghiệp.

– Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

Tham khảo bảng giá: tại đây

3. Hồ sơ thay đổi giám đốc công ty Xã Thanh Sơn tỉnh Đồng Nai

– Thông báo đổi đại diện pháp luật của doanh nghiệp.

– Quyết định đổi đại diện pháp luật doanh nghiệp.

– Biên bản họp về việc đổi đại diện pháp luật doanh nghiệp.

– Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

– Bản sao CCCD/hộ chiếu của đại diện pháp luật mới.

Tham khảo bảng giá: tại đây

4. Hồ sơ bổ sung ngành nghề kinh doanh công ty Xã Thanh Sơn tỉnh Đồng Nai

– Thông báo đổi ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.

– Quyết định đổi ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.

– Biên bản họp về việc đổi ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.

– Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

– Các giấy tờ liên quan đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

Tham khảo bảng giá: tại đây

5. Hồ sơ tăng/giảm vốn điều lệ công ty hồ sơ tăng vốn điều lệ công ty Xã Thanh Sơn tỉnh Đồng Nai  Hồ sơ giảm vốn điều lệ công ty Xã Thanh Sơn tỉnh Đồng Nai )

– Thông báo đổi vốn điều lệ của doanh nghiệp.

– Quyết định đổi vốn điều lệ của doanh nghiệp.

– Biên bản họp về việc đổi vốn điều lệ của doanh nghiệp.

– Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

– Chứng nhận góp vốn của thành viên/cổ đông.

Tham khảo bảng giá: tại đây

6. Hồ sơ thay đổi thành viên công ty Xã Thanh Sơn tỉnh Đồng Nai / cổ đông hoặc hồ sơ thay đổi chủ sở hữu công ty Xã Thanh Sơn tỉnh Đồng Nai

– Thông báo đổi chủ sở hữu/thành viên/cổ đông của doanh nghiệp.

– Quyết định đổi chủ sở hữu/thành viên/cổ đông của doanh nghiệp.

– Biên bản họp về việc đổi thành viên/cổ đông của doanh nghiệp.

– Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

– Danh sách thành viên/cổ đông mới.

– Bản sao CCCD/hộ chiếu của thành viên/cổ đông mới.

– Chứng nhận góp vốn của thành viên/cổ đông.

Tham khảo bảng giá: tại đây

7. Hồ sơ thay đổi tên công ty Xã Thanh Sơn tỉnh Đồng Nai

– Thông báo đổi tên của doanh nghiệp.

– Quyết định đổi tên của doanh nghiệp.

– Biên bản họp về việc đổi tên của doanh nghiệp.

– Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

Tham khảo bảng giá: tại đây

8. Thay đổi loại hình công ty Xã Thanh Sơn tỉnh Đồng Nai Thay đổi loại hình doanh nghiệp Xã Thanh Sơn tỉnh Đồng Nai Chuyển đổi từ hộ kinh doanh lên doanh nghiệp Xã Thanh Sơn tỉnh Đồng Nai

Hoàn thiện hồ sơ thay đổi đăng ký kinh doanh và nộp lên Sở tài chính, sau đó nhận giấy chứng nhận ĐKKD mới:

– Bạn phải làm một bộ hồ sơ thay đổi giấy phép kinh doanh theo mẫu hiện hành có chữ ký của Đại diện pháp luật/thành viên/cổ đông.

– Nộp đủ hồ sơ thay đổi giấy phép tại Sở tài chính.

– Trong vòng 04 ngày, Sở tài chính sẽ cấp giấy chứng nhận ĐKKD mới.

Tham khảo bảng giá: tại đây

CKTC (Chìa Khóa Thành Công) cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp – uy tín – tận tình. Liên hệ để được hỗ trợ trực tiếp tại đây.

1. Dịch vụ kế toán

2. Dịch vụ báo cáo thuế

3. Dịch vụ thành lập công ty

4. Dịch vụ quyết toán thuế

5. Dịch vụ bảo hiểm xã hội

6. Dịch vụ báo cáo tài chính

7. Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh – Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

8. Dịch vụ giải thể doanh nghiệp

9. Đăng ký thương hiệu

Tham khảo bảng giá dịch vụ thành lập công ty

Tham khảo bảng giá dịch vụ kế toán

Dịch vụ tra cứu hóa đơn

Dịch vụ tra cứu thông tin công ty

Tra cứu thông tin người nộp thuế: tại đây

Dịch vụ tra cứu ngành nghề kinh doanh

Tham khảo Facebook Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Youtube Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Tiktok Chìa Khóa Thành Công

Dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh Xã Thanh Sơn tỉnh Đồng Nai

CKTC – UY TÍN LÀM NÊN THƯƠNG HIỆU

Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh Xã Thanh Sơn tỉnh Đồng Nai

CKTC là đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán trọn gói và dịch vụ thành lập công ty giá rẻ tại Việt Nam. Ngoài ra, CKTC còn cung cấp dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh Xã Thanh Sơn tỉnh Đồng Nai – Dịch vụ thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh Xã Thanh Sơn tỉnh Đồng Nai – Dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh Xã Thanh Sơn tỉnh Đồng Nai.

Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh Xã Thanh Sơn tỉnh Đồng Nai

Chìa Khóa Thành Công cam kết với khách hàng khi sử dụng dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh Xã Thanh Sơn tỉnh Đồng Nai của CKTC quý khách sẽ được xử lý nhanh chóng các nhu cầu phát sinh của doanh nghiệp. Tham khảo bảng giá dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh.

Phiếu khai thông tin nội dung cần thay đổi trên giấy đăng ký kinh doanh: tại đây

Trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế như hiện nay, doanh nghiệp muốn tồn tại thì cần phải luôn vận động và thay đổi để phù hợp với thị trường và nhu cầu của khách hàng. Những thay đổi đó cũng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp của bạn phải tiến hành thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh Xã Thanh Sơn tỉnh Đồng Nai – thủ tục thay đổi giấy phép kinh doanh Xã Thanh Sơn tỉnh Đồng Nai. Vậy hồ sơ thay đổi giấy phép kinh doanh cần những gì? Chìa Khóa Thành Công xin cung cấp dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh, chúng tôi sẽ tư vấn miễn phí và giải đáp mọi thắc mắc của bạn.

Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh Xã Thanh Sơn tỉnh Đồng Nai

Hồ sơ dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh Xã Thanh Sơn tỉnh Đồng Nai bao gồm:

1. Thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh

Hoàn thiện hồ sơ thay đổi giấy phép kinh doanh Xã Thanh Sơn tỉnh Đồng Nai và nộp lên Phòng đăng ký kinh doanh – Sở tài chính, sau đó nhận giấy chứng nhận ĐKKD mới:

– Bạn phải làm một bộ hồ sơ thay đổi giấy phép kinh doanh theo mẫu hiện hành có chữ ký của đại diện pháp luật/thành viên/cổ đông.

– Nộp đủ hồ sơ thay đổi giấy phép tại Sở tài chính.

– Trong vòng 04 ngày, Sở tài chính sẽ cấp giấy chứng nhận ĐKKD mới.

– Sau 04 ngày, đại diện pháp luật hoặc làm ủy quyền đến Sở tài chính nhận giấy chứng nhận ĐKKD mới.

Tham khảo bảng giá: tại đây

2. Hồ sơ thay đổi địa chỉ trụ sở chính công ty Xã Thanh Sơn tỉnh Đồng Nai

– Thông báo đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp.

– Quyết định đổi địa chỉ trụ sở chính doanh nghiệp.

– Biên bản họp về việc đổi địa chỉ trụ sở chính doanh nghiệp.

– Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

Tham khảo bảng giá: tại đây

3. Hồ sơ thay đổi người đại diện pháp luật công ty Xã Thanh Sơn tỉnh Đồng Nai

– Thông báo đổi đại diện pháp luật của doanh nghiệp.

– Quyết định đổi đại diện pháp luật doanh nghiệp.

– Biên bản họp về việc đổi đại diện pháp luật doanh nghiệp.

– Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

– Bản sao CCCD/hộ chiếu của đại diện pháp luật mới.

Tham khảo bảng giá: tại đây

4. Hồ sơ thay đổi ngành nghề kinh doanh công ty Xã Thanh Sơn tỉnh Đồng Nai

– Thông báo đổi ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.

– Quyết định đổi ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.

– Biên bản họp về việc đổi ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.

– Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

– Các giấy tờ liên quan đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

Tham khảo bảng giá: tại đây

5. Hồ sơ tăng/giảm vốn điều lệ công ty ( hồ sơ thay đổi vốn điều lệ công ty Xã Thanh Sơn tỉnh Đồng Nai )

– Thông báo đổi vốn điều lệ của doanh nghiệp.

– Quyết định đổi vốn điều lệ của doanh nghiệp.

– Biên bản họp về việc đổi vốn điều lệ của doanh nghiệp.

– Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

– Chứng nhận góp vốn của thành viên/cổ đông.

Tham khảo bảng giá: tại đây

6. Hồ sơ thay đổi thành viên công ty Xã Thanh Sơn tỉnh Đồng Nai / cổ đông công ty hoặc hồ sơ thay đổi chủ sở hữu công ty Xã Thanh Sơn tỉnh Đồng Nai

– Thông báo đổi chủ sở hữu/thành viên/cổ đông của doanh nghiệp.

– Quyết định đổi chủ sở hữu/thành viên/cổ đông của doanh nghiệp.

– Biên bản họp về việc đổi thành viên/cổ đông của doanh nghiệp.

– Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

– Danh sách thành viên/cổ đông mới.

– Bản sao CCCD/hộ chiếu của thành viên/cổ đông mới.

– Chứng nhận góp vốn của thành viên/cổ đông.

Tham khảo bảng giá: tại đây

7. Hồ sơ thay đổi tên công ty Xã Thanh Sơn tỉnh Đồng Nai

– Thông báo đổi tên của doanh nghiệp.

– Quyết định đổi tên của doanh nghiệp.

– Biên bản họp về việc đổi tên của doanh nghiệp.

– Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

Tham khảo bảng giá: tại đây

8. Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp Xã Thanh Sơn tỉnh Đồng Nai Chuyển đổi loại hình công ty Xã Thanh Sơn tỉnh Đồng Nai Chuyển đổi từ hộ kinh doanh lên công ty Xã Thanh Sơn tỉnh Đồng Nai

Hoàn thiện hồ sơ thay đổi đăng ký kinh doanh và nộp lên Sở tài chính, sau đó nhận giấy chứng nhận ĐKKD mới:

– Bạn phải làm một bộ hồ sơ thay đổi giấy phép kinh doanh theo mẫu hiện hành có chữ ký của Đại diện pháp luật/thành viên/cổ đông.

– Nộp đủ hồ sơ thay đổi giấy phép tại Sở tài chính.

– Trong vòng 04 ngày, Sở tài chính sẽ cấp giấy chứng nhận ĐKKD mới.

Tham khảo bảng giá: tại đây

CKTC (Chìa Khóa Thành Công) cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp – uy tín – tận tình. Liên hệ để được hỗ trợ trực tiếp tại đây.

1. Dịch vụ kế toán

2. Dịch vụ báo cáo thuế

3. Dịch vụ thành lập công ty

4. Dịch vụ quyết toán thuế

5. Dịch vụ bảo hiểm xã hội

6. Dịch vụ báo cáo tài chính

7. Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh – Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

8. Dịch vụ giải thể doanh nghiệp

9. Đăng ký thương hiệu

Tham khảo bảng giá dịch vụ thành lập công ty

Tham khảo bảng giá dịch vụ kế toán

Dịch vụ tra cứu hóa đơn

Dịch vụ tra cứu thông tin công ty

Tra cứu thông tin người nộp thuế: tại đây

Dịch vụ tra cứu ngành nghề kinh doanh

Tham khảo Facebook Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Youtube Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Tiktok Chìa Khóa Thành Công

Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh Xã Thanh Sơn tỉnh Đồng Nai

CKTC – UY TÍN LÀM NÊN THƯƠNG HIỆU

Đăng ký mở hộ kinh doanh Xã Thanh Sơn tỉnh Đồng Nai

Hộ kinh doanh có thể do nhiều người cùng thành lập nhưng chỉ duy nhất một người đứng tên là chủ hộ. Để tránh rủi ro, khi cùng góp vốn đăng ký mở hộ kinh doanh Xã Thanh Sơn tỉnh Đồng Nai cần phải lưu ý những gì?

Thủ tục góp vốn đăng ký mở hộ kinh doanh Xã Thanh Sơn tỉnh Đồng Nai

Khoản 1 Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định:

“1. Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ. Trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh thì ủy quyền cho một thành viên làm đại diện hộ kinh doanh. Cá nhân đăng ký hộ kinh doanh, người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm đại diện hộ kinh doanh là chủ hộ kinh doanh.”

Như vậy, đối tượng được đăng ký mở hộ kinh doanh cá thể Xã Thanh Sơn tỉnh Đồng Nai bao gồm:

– Cá nhân;

– Hộ gia đình;

Theo đó, trường hợp hai hay nhiều người cùng góp vốn thành lập hộ kinh doanh phải là những thành viên trong cùng hộ gia đình. Tuy nhiên, theo khoản 2 Điều 87 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập không yêu cầu giấy tờ chứng minh các thành viên cùng một hộ gia đình.

Như vậy, có thể hiểu, nhiều cá nhân không cùng một hộ gia đình cũng có thể cùng góp vốn thành lập hộ kinh doanh dưới hình thức hộ gia đình.

Đăng ký mở hộ kinh doanh Xã Thanh Sơn tỉnh Đồng Nai

I: Hồ sơ đăng ký mở hộ kinh doanh Xã Thanh Sơn tỉnh Đồng Nai  Thủ tục đăng ký mở hộ kinh doanh Xã Thanh Sơn tỉnh Đồng Nai

Theo khoản 2 Điều 87 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh cá thể bao gồm các giấy tờ sau:

– Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh;

– Bản sao hợp lệ CCCD/hộ chiếu của chủ hộ kinh doanh;

– Bản sao hợp đồng thuê nhà, hợp đồng mượn nhà hoặc sổ đỏ đối với trường hợp chủ hộ đứng tên địa chỉ hộ kinh doanh (không cần công chứng);

– Văn bản ủy quyền cho người nộp hồ sơ (nếu có);

– Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề (nếu có).

Trường hợp, các thành viên hộ gia đình cùng góp vốn đăng ký hộ kinh doanh thì cần thêm các giấy tờ sau:

– Bản sao hợp lệ CCCD/hộ chiếu của thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;

– Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc thành lập hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;

– Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;

Đăng ký mở hộ kinh doanh Xã Thanh Sơn tỉnh Đồng Nai

II: Nơi nộp hồ sơ đăng ký mở hộ kinh doanh cá thể Xã Thanh Sơn tỉnh Đồng Nai – Quy trình mở hộ kinh doanh Xã Thanh Sơn tỉnh Đồng Nai

 Công dân có thể nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh cá thể tại Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi đặt địa điểm kinh doanh.

Ngoài hình thức nộp hồ sơ trực tiếp hoặc thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh cá thể tại trang dịch vụ công. Sau khi đăng ký, hồ sơ sẽ được chuyển tiếp về Phòng Tài chính – Kế hoạch hoặc Phòng Kinh tế liên quan để xét duyệt hồ sơ.

Trong trường hợp hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ gửi thông báo về tài khoản đăng ký kinh doanh của chủ hộ để hẹn ngày lấy giấy phép. Trường hợp hồ sơ chưa đạt yêu cầu, cần bổ sung hoặc bị từ chối, chủ hộ cũng sẽ nhận được thông báo trực tiếp thông qua tài khoản đăng ký kinh doanh.

III: Thời gian giải quyết hồ sơ mở hộ kinh doanh Xã Thanh Sơn tỉnh Đồng Nai

Khi tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận và cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, nếu có đủ các điều kiện sau đây:

– Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;

– Tên của hộ kinh doanh được đặt theo đúng quy định tại Điều 88 Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;

– Nộp đủ lệ phí đăng ký hộ kinh doanh theo quy định.

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ hoặc người thành lập hộ kinh doanh biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nếu có).

Nếu sau 03 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh mà không nhận được giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh thì người thành lập hộ kinh doanh hoặc hộ kinh doanh có quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Định kỳ vào tuần làm việc đầu tiên hàng tháng, Cơ quan đăng ký kinh doanh gửi danh sách hộ kinh doanh đã đăng ký tháng trước cho Cơ quan thuế cùng cấp, Phòng Đăng ký kinh doanh và cơ quan quản lý chuyên ngành cấp tỉnh.

IV: Quản lý hoạt động của hộ kinh doanh

Theo như khoản 1 Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh thì ủy quyền cho một thành viên làm đại diện hộ kinh doanh. Cá nhân đăng ký hộ kinh doanh, người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm đại diện hộ kinh doanh là chủ hộ kinh doanh.

Căn cứ theo quy định trên, cho dù nhiều người cùng góp vốn thành lập hộ kinh doanh nhưng chỉ có duy nhất một người là chủ hộ kinh doanh đó. Chủ hộ kinh doanh này được ghi tên trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp.

Về mặt pháp lý, tuy chỉ có một người là chủ hộ kinh doanh nhưng người này thực chất là người đại diện theo pháp luật cho hộ kinh doanh trong các quan hệ pháp luật, những người còn lại vẫn có thể cùng quản lý và điều hành hoạt động hộ kinh doanh theo thoả thuận giữa họ.

V: Phân chia lợi nhuận khi góp vốn thành lập hộ kinh doanh

Hộ kinh doanh không phải là tổ chức kinh tế giống như doanh nghiệp, pháp luật không ghi nhận về tỷ lệ góp vốn, quyền và nghĩa vụ của từng thành viên tương ứng với tỷ lệ góp vốn đó. Việc góp vốn và phân chia lợi nhuận hoàn toàn là do các thành viên tự thoả thuận.

Để tránh xảy ra tranh chấp, các thành viên góp vốn thành lập hộ kinh doanh cần có một văn bản thoả thuận.

Các thành nên lập văn bản thể hiện phần vốn góp của bạn là bao nhiêu và cách thức chia lợi nhuận như thế nào (theo tỷ lệ vốn góp hay chia đều ra).

Bên cạnh đó, cần thỏa thuận rõ trong văn bản là nghĩa vụ phải gánh chịu là từ thời điểm các thành viên góp vốn vào hay từ thời điểm hộ kinh doanh được thành lập để tránh tranh chấp về sau (tương tự như quy định góp vốn của công ty cổ phần).

Như vậy, nội dung văn bản thoả thuận phải có những nội dung chính sau: Số vốn góp, hình thức đầu tư, cách thức phân chia lợi nhuận, thời điểm và thỏa thuận về trách nhiệm của các bên khi có rủi ro xảy ra.

Tham khảo: Các loại thuế hộ kinh doanh cá thể phải nộp

CKTC (Chìa Khóa Thành Công) cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp – uy tín – tận tình. Liên hệ để được hỗ trợ trực tiếp tại đây.

1. Dịch vụ kế toán

2. Dịch vụ báo cáo thuế

3. Dịch vụ thành lập công ty

4. Dịch vụ quyết toán thuế

5. Dịch vụ bảo hiểm xã hội

6. Dịch vụ báo cáo tài chính

7. Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh – Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

8. Dịch vụ giải thể doanh nghiệp

9. Đăng ký thương hiệu

Tham khảo bảng giá dịch vụ thành lập công ty

Tham khảo bảng giá dịch vụ kế toán

Dịch vụ tra cứu hóa đơn

Dịch vụ tra cứu thông tin công ty

Tra cứu thông tin người nộp thuế: tại đây

Dịch vụ tra cứu ngành nghề kinh doanh

Tham khảo Facebook Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Youtube Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Tiktok Chìa Khóa Thành Công

Đăng ký mở hộ kinh doanh Xã Thanh Sơn tỉnh Đồng Nai

CKTC – UY TÍN LÀM NÊN THƯƠNG HIỆU

Đăng ký thành lập hộ kinh doanh Xã Thanh Sơn tỉnh Đồng Nai

Hộ kinh doanh có thể do nhiều người cùng thành lập nhưng chỉ duy nhất một người đứng tên là chủ hộ. Để tránh rủi ro, khi cùng góp vốn đăng ký thành lập hộ kinh doanh Xã Thanh Sơn tỉnh Đồng Nai cần phải lưu ý những gì?

Thủ tục góp vốn đăng ký thành lập hộ kinh doanh Xã Thanh Sơn tỉnh Đồng Nai

Khoản 1 Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định:

“1. Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ. Trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh thì ủy quyền cho một thành viên làm đại diện hộ kinh doanh. Cá nhân đăng ký hộ kinh doanh, người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm đại diện hộ kinh doanh là chủ hộ kinh doanh.”

Như vậy, đối tượng được đăng ký thành lập hộ kinh doanh cá thể Xã Thanh Sơn tỉnh Đồng Nai bao gồm:

– Cá nhân;

– Hộ gia đình;

Theo đó, trường hợp hai hay nhiều người cùng góp vốn thành lập hộ kinh doanh phải là những thành viên trong cùng hộ gia đình. Tuy nhiên, theo khoản 2 Điều 87 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập không yêu cầu giấy tờ chứng minh các thành viên cùng một hộ gia đình.

Như vậy, có thể hiểu, nhiều cá nhân không cùng một hộ gia đình cũng có thể cùng góp vốn thành lập hộ kinh doanh dưới hình thức hộ gia đình.

Đăng ký thành lập hộ kinh doanh Xã Thanh Sơn tỉnh Đồng Nai

I: Hồ sơ đăng ký thành lập hộ kinh doanh Xã Thanh Sơn tỉnh Đồng Nai  Thủ tục đăng ký thành lập hộ kinh doanh Xã Thanh Sơn tỉnh Đồng Nai

Theo khoản 2 Điều 87 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh cá thể bao gồm các giấy tờ sau:

– Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh;

– Bản sao hợp lệ CCCD/hộ chiếu của chủ hộ kinh doanh;

– Bản sao hợp đồng thuê nhà, hợp đồng mượn nhà hoặc sổ đỏ đối với trường hợp chủ hộ đứng tên địa chỉ hộ kinh doanh (không cần công chứng).

– Văn bản ủy quyền cho người nộp hồ sơ (nếu có);

– Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề (nếu có).

Trường hợp, các thành viên hộ gia đình cùng góp vốn đăng ký hộ kinh doanh thì cần thêm các giấy tờ sau:

– Bản sao hợp lệ CCCD/hộ chiếu của thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;

– Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc thành lập hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;

– Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;

Đăng ký thành lập hộ kinh doanh Xã Thanh Sơn tỉnh Đồng Nai

II: Nơi nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh cá thể Xã Thanh Sơn tỉnh Đồng Nai – Quy trình thành lập hộ kinh doanh Xã Thanh Sơn tỉnh Đồng Nai

Công dân có thể nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh cá thể tại Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi đặt địa điểm kinh doanh.

Ngoài hình thức nộp hồ sơ trực tiếp hoặc thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh cá thể tại trang dịch vụ công. Sau khi đăng ký, hồ sơ sẽ được chuyển tiếp về Phòng Tài chính – Kế hoạch hoặc Phòng Kinh tế liên quan để xét duyệt hồ sơ.

Trong trường hợp hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ gửi thông báo về tài khoản đăng ký kinh doanh của chủ hộ để hẹn ngày lấy giấy phép. Trường hợp hồ sơ chưa đạt yêu cầu, cần bổ sung hoặc bị từ chối, chủ hộ cũng sẽ nhận được thông báo trực tiếp thông qua tài khoản đăng ký kinh doanh.

III: Thời gian giải quyết hồ sơ thành lập hộ kinh doanh Xã Thanh Sơn tỉnh Đồng Nai

Khi tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận và cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, nếu có đủ các điều kiện sau đây:

– Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;

– Tên của hộ kinh doanh được đặt theo đúng quy định tại Điều 88 Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;

– Nộp đủ lệ phí đăng ký hộ kinh doanh theo quy định.

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện phải thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ hoặc người thành lập hộ kinh doanh biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nếu có).

Nếu sau 03 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh mà không nhận được giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh thì người thành lập hộ kinh doanh hoặc hộ kinh doanh có quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Định kỳ vào tuần làm việc đầu tiên hàng tháng, Cơ quan đăng ký kinh doanh gửi danh sách hộ kinh doanh đã đăng ký tháng trước cho Cơ quan thuế cùng cấp, Phòng Đăng ký kinh doanh và cơ quan quản lý chuyên ngành cấp tỉnh.

IV: Quản lý hoạt động của hộ kinh doanh

Theo như khoản 1 Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh thì ủy quyền cho một thành viên làm đại diện hộ kinh doanh. Cá nhân đăng ký hộ kinh doanh, người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm đại diện hộ kinh doanh là chủ hộ kinh doanh.

Căn cứ theo quy định trên, cho dù nhiều người cùng góp vốn thành lập hộ kinh doanh nhưng chỉ có duy nhất một người là chủ hộ kinh doanh đó. Chủ hộ kinh doanh này được ghi tên trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp.

Về mặt pháp lý, tuy chỉ có một người là chủ hộ kinh doanh nhưng người này thực chất là người đại diện theo pháp luật cho hộ kinh doanh trong các quan hệ pháp luật, những người còn lại vẫn có thể cùng quản lý và điều hành hoạt động hộ kinh doanh theo thoả thuận giữa họ.

V: Phân chia lợi nhuận khi góp vốn thành lập hộ kinh doanh

Hộ kinh doanh không phải là tổ chức kinh tế giống như doanh nghiệp, pháp luật không ghi nhận về tỷ lệ góp vốn, quyền và nghĩa vụ của từng thành viên tương ứng với tỷ lệ góp vốn đó. Việc góp vốn và phân chia lợi nhuận hoàn toàn là do các thành viên tự thoả thuận.

Để tránh xảy ra tranh chấp, các thành viên góp vốn thành lập hộ kinh doanh cần có một văn bản thoả thuận.

Các thành nên lập văn bản thể hiện phần vốn góp của bạn là bao nhiêu và cách thức chia lợi nhuận như thế nào (theo tỷ lệ vốn góp hay chia đều ra).

Bên cạnh đó, cần thỏa thuận rõ trong văn bản là nghĩa vụ phải gánh chịu là từ thời điểm các thành viên góp vốn vào hay từ thời điểm hộ kinh doanh được thành lập để tránh tranh chấp về sau (tương tự như quy định góp vốn của công ty cổ phần).

Như vậy, nội dung văn bản thoả thuận phải có những nội dung chính sau: Số vốn góp, hình thức đầu tư, cách thức phân chia lợi nhuận, thời điểm và thỏa thuận về trách nhiệm của các bên khi có rủi ro xảy ra.

Tham khảo: Các loại thuế hộ kinh doanh cá thể phải nộp

CKTC (Chìa Khóa Thành Công) cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp – uy tín – tận tình. Liên hệ để được hỗ trợ trực tiếp tại đây.

1. Dịch vụ kế toán

2. Dịch vụ báo cáo thuế

3. Dịch vụ thành lập công ty

4. Dịch vụ quyết toán thuế

5. Dịch vụ bảo hiểm xã hội

6. Dịch vụ báo cáo tài chính

7. Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh – Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

8. Dịch vụ giải thể doanh nghiệp

9. Đăng ký thương hiệu

Tham khảo bảng giá dịch vụ thành lập công ty

Tham khảo bảng giá dịch vụ kế toán

Dịch vụ tra cứu hóa đơn

Dịch vụ tra cứu thông tin công ty

Tra cứu thông tin người nộp thuế: tại đây

Dịch vụ tra cứu ngành nghề kinh doanh

Tham khảo Facebook Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Youtube Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Tiktok Chìa Khóa Thành Công

Đăng ký thành lập hộ kinh doanh Xã Thanh Sơn tỉnh Đồng Nai

CKTC – UY TÍN LÀM NÊN THƯƠNG HIỆU

Dịch vụ mở doanh nghiệp Xã Thanh Sơn tỉnh Đồng Nai

CKTC là đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán Xã Thanh Sơn tỉnh Đồng Naidịch vụ khai báo thuế Xã Thanh Sơn tỉnh Đồng Naidịch vụ báo cáo thuế Xã Thanh Sơn tỉnh Đồng Naidịch vụ mở công ty Xã Thanh Sơn tỉnh Đồng Naidịch vụ mở doanh nghiệp Xã Thanh Sơn tỉnh Đồng Nai, dịch vụ quyết toán thuế – dịch vụ làm báo cáo tài chính, dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh, dịch vụ đăng ký bảo hiểm xã hội và dịch vụ giải thể công ty chuyên nghiệp tại Việt Nam.

Chìa Khóa Thành Công cam kết với quý khách hàng khi sử dụng dịch vụ mở doanh nghiệp Xã Thanh Sơn tỉnh Đồng Nai của chúng tôi, quý khách sẽ không đi lại nhiều lần, quý khách chỉ cần 01 lần lên đội thuế làm hồ sơ thuế ban đầu với sự hướng dẫn của nhân viên chúng tôi hoặc liên hệ: 0888 139 339 gặp Tuấn.

Dịch vụ mở doanh nghiệp Xã Thanh Sơn tỉnh Đồng Nai

Các thủ tục hướng dẫn của dịch vụ mở doanh nghiệp Xã Thanh Sơn tỉnh Đồng Naixem hướng dẫn tại đây

Dịch vụ tư vấn mở doanh nghiệp Xã Thanh Sơn tỉnh Đồng Nai – Tra cứu tên công ty: Xem tại đây

Bảng giá dịch vụ thành lập công tyXem tại đây

Phiếu khai thông tin để tiến hành thủ tục thành lập công ty Xã Thanh Sơn tỉnh Đồng Nai – Thủ tục thành lập doanh nghiệp Xã Thanh Sơn tỉnh Đồng NaiPHIEU KHAI THONG TIN CKTC

Biểu mẫu đăng ký thông tin thành lập công ty online: tại đây

Tham khảo:

Quy định về trụ sở công ty

Quy định về người đại diện pháp luật

Quy định về vốn điều lệ

Quy định về tên công ty

Dịch vụ mở doanh nghiệp Xã Thanh Sơn tỉnh Đồng Nai

THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN/HỘ CÁ THỂ KINH DOANH

Doanh nghiệp tư nhân (DNTN)/Hộ cá thể là loại hình đơn giản nhất trong các loại hình công ty hiện hành. Doanh nghiệp tư nhân (DNTN)/Hộ cá thể khác với công ty cổ phầncông ty TNHH ở chỗ trách nhiệm của nó là vô hạn. Chủ DNTN “chịu trách nhiệm vô hạn bằng tất cả tài sản”. Chính vì vậy chúng tôi khuyến cáo quý khách hàng nếu kinh doanh ở những lĩnh vực mang tính rủi ro cao, khó kiểm soát nên suy nghĩ kỹ trước khi thành lập doanh nghiệp tư nhân (DNTN)/Hộ cá thể.

THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN

Do 01 cá nhân hoặc 01 tổ chức làm chủ sở hữu. Có thể tự làm đại diện pháp luật hoặc thuê người khác làm đại diện pháp luật.

THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN

Từ 02 cá nhân (hoặc tổ chức) không quá 50 cá nhân (tổ chức) cùng góp vốn. Đại diện pháp luật (giám đốc) có thể là các thành viên góp vốn hoặc thuê, mướn người khác….

THÀNH LẬP CÔNG TY CỔ PHẦN

Từ 03 cá nhân (hoặc tổ chức) trở lên cùng góp vốn. Đại diện pháp luật (giám đốc) có thể là cổ đông sáng lập hoặc thuê mướn người khác….

THÀNH LẬP CÔNG TY HỢP DANH

Phải có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (gọi là thành viên hợp danh); Ngoài các thành viên hợp danh có thể là thành viên góp vốn.

THÀNH LẬP HỢP TÁC XÃ

Thành lập hợp tác xã hoạt động như một loại hình doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốn điều lệ, vốn tích lũy và các nguồn vốn khác của hợp tác xã theo quy định của pháp luật….

THÀNH LẬP CHI NHÁNH – THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN

– Thành lập chi nhánh (CN) là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc 1 phần chức năng của doanh nghiệp, kể cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành nghề kinh doanh của chi nhánh phải phù hợp với ngành của doanh nghiệp. Ngoài ra, về hạch toán thuế thì chi nhánh của công ty có thể hạch toán phụ thuộc của doanh nghiệp hoặc độc lập riêng đối với doanh nghiệp.

– Thành lập văn phòng đại diện (VPĐD) là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và thực hiện việc bảo vệ các lợi ích đó….

THÀNH LẬP ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH/KHO HÀNG

Thành lập địa điểm kinh doanh (ĐĐKD) là nơi tiến hành các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, ĐĐKD của doanh nghiệp có thể ở ngoài địa chỉ đăng ký trụ sở chính. Địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp đặt tại tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc đặt trụ sở chi nhánh. Doanh nghiệp có thể thành lập một hoặc nhiều ĐĐKD trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp hoạt động để tiến hành kinh doanh. ĐĐKD nộp thuế môn bài là 1.000.000đ/năm, giống như thuế môn bài của chi nhánh hoặc của văn phòng đại diện….

THÀNH LẬP CÔNG TY VỐN 100% NƯỚC NGOÀI

Tham khảo: Dịch vụ thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.

Dịch vụ mở doanh nghiệp Xã Thanh Sơn tỉnh Đồng Nai

CKTC (Chìa Khóa Thành Công) cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp – uy tín – tận tình. Liên hệ để được hỗ trợ trực tiếp tại đây.

1. Dịch vụ kế toán

2. Dịch vụ báo cáo thuế

3. Dịch vụ thành lập công ty

4. Dịch vụ quyết toán thuế

5. Dịch vụ bảo hiểm xã hội

6. Dịch vụ báo cáo tài chính

7. Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh – Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

8. Dịch vụ giải thể doanh nghiệp

9. Đăng ký thương hiệu

Tham khảo bảng giá dịch vụ thành lập công ty

Tham khảo bảng giá dịch vụ kế toán

Dịch vụ tra cứu hóa đơn

Dịch vụ tra cứu thông tin công ty

Tra cứu thông tin người nộp thuế: tại đây

Dịch vụ tra cứu ngành nghề kinh doanh

Tham khảo Facebook Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Youtube Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Tiktok Chìa Khóa Thành Công

Dịch vụ mở doanh nghiệp Xã Thanh Sơn tỉnh Đồng Nai

CKTC – UY TÍN LÀM NÊN THƯƠNG HIỆU

Nghị định số 20 năm 2025 quy định về doanh nghiệp có giao dịch liên kết

Nghị định số 20 năm 2025 quy định về doanh nghiệp có giao dịch liên kết – Nghị định số 20/2025/NĐ-CP của Chính phủ: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết.

CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 20/2025/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 10 tháng 02 năm 2025

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 132/2020/NĐ-CP NGÀY 05 THÁNG 11 NĂM 2020 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ GIAO DỊCH LIÊN KẾT

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp ngày 03 tháng 6 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp ngày 19 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật về thuế ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết

1. Sửa đổi, bổ sung điểm d, điểm k và bổ sung điểm m khoản 2 Điều 5 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm d như sau:

“d) Một doanh nghiệp bảo lãnh hoặc cho một doanh nghiệp khác vay vốn dưới bất kỳ hình thức nào (bao gồm cả các khoản vay từ bên thứ ba được đảm bảo từ nguồn tài chính của bên liên kết và các giao dịch tài chính có bản chất tương tự) với điều kiện tổng dư nợ các khoản vốn vay của doanh nghiệp đi vay với doanh nghiệp cho vay hoặc bảo lãnh ít nhất bằng 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp đi vay và chiếm trên 50% tổng dư nợ tất cả các khoản nợ trung và dài hạn của doanh nghiệp đi vay.

Quy định tại điểm d khoản này không áp dụng với các trường hợp sau:

d.1) Bên bảo lãnh hoặc cho vay là các tổ chức kinh tế hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng không tham gia trực tiếp, gián tiếp điều hành, kiểm soát, góp vốn, đầu tư vào doanh nghiệp đi vay hoặc doanh nghiệp được bảo lãnh theo quy định tại các điểm a, c, đ, e, g, h, k, l và m khoản này.

d.2) Bên bảo lãnh hoặc cho vay là các tổ chức kinh tế hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng và doanh nghiệp đi vay hoặc được bảo lãnh không trực tiếp, gián tiếp cùng chịu sự điều hành, kiểm soát, góp vốn, đầu tư của một bên khác theo quy định tại các điểm b, e và i khoản này.”

b) Sửa đổi, bổ sung điểm k như sau:

“k) Các trường hợp khác trong đó doanh nghiệp (bao gồm cả chi nhánh hạch toán độc lập thực hiện kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp) chịu sự điều hành, kiểm soát, quyết định trên thực tế đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp kia;”

c) Bổ sung điểm m như sau:

“m) Tổ chức tín dụng với Công ty con hoặc với Công ty kiểm soát hoặc với Công ty liên kết của tổ chức tín dụng theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có);”

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 21 như sau:

“2. Ngân hàng Nhà nước trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:

Phối hợp cung cấp thông tin, số liệu về các khoản vay, trả nợ nước ngoài của từng doanh nghiệp cụ thể có giao dịch liên kết trên cơ sở danh sách do Cơ quan thuế yêu cầu, bao gồm dữ liệu về kim ngạch khoản vay, lãi suất, kỳ trả lãi, trả gốc, thực tế rút vốn, trả nợ (gốc, lãi) và các thông tin liên quan khác (nếu có).

Phối hợp cung cấp thông tin được báo cáo theo quy định pháp luật về người có liên quan của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng; người có liên quan của cổ đông sở hữu từ 01% vốn điều lệ trở lên của tổ chức tín dụng; Công ty liên kết của tổ chức tín dụng theo hệ thống thông tin dữ liệu quản lý của Ngân hàng Nhà nước khi cơ quan thuế đề nghị.”

Điều 2. Thay thế Phụ lục I – Thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết ban hành kèm theo Nghị định số 132/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết bằng Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 3. Quy định chuyển tiếp

Trường hợp, tại kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2020, năm 2021, năm 2022 và năm 2023, doanh nghiệp đi vay chỉ có quan hệ liên kết với tổ chức kinh tế hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng quy định tại điểm d khoản 2 Điều 5 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP và doanh nghiệp đi vay với bên cho vay hoặc bảo lãnh thuộc trường hợp quy định tại điểm d.1 và điểm d.2 khoản 2 Điều 5 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định này, có giao dịch liên kết thuộc phạm vi điều chỉnh tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP và có chi phí lãi vay không được trừ theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 16 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP thì kể từ kỳ tính thuế năm 2024 thực hiện như sau:

1. Trường hợp doanh nghiệp không có quan hệ liên kết và không phát sinh giao dịch liên kết theo quy định tại Nghị định số 132/2020/NĐ-CP và Nghị định này thì phần chi phí lãi vay không được trừ và chưa được chuyển sang các kỳ tính thuế tiếp theo tính đến cuối kỳ tính thuế năm 2023 được phân bổ đều chuyển sang các kỳ tính thuế tiếp theo cho thời gian còn lại theo quy định về thời gian được chuyển chi phí lãi vay tại điểm b khoản 3 Điều 16 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP.

2. Trường hợp doanh nghiệp có quan hệ liên kết và giao dịch liên kết theo quy định tại Nghị định số 132/2020/NĐ-CP và Nghị định này thì chi phí lãi vay không được trừ và chưa được chuyển sang các kỳ tính thuế tiếp theo thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 16 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP.

Điều 4. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 27 tháng 3 năm 2025 và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2024.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.


Nơi nhận:
– Ban Bí thư Trung ương Đảng;

– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng Bí thư;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
– Văn phòng Quốc hội;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
– Kiểm toán nhà nước;
– Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
– Ngân hàng Chính sách Xã hội;
– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
– Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
– Lưu: VT, KTTH (2).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG

Hồ Đức Phớc

Phụ lục I

(Kèm theo Nghị định số 20/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ)

THÔNG TIN VỀ QUAN HỆ LIÊN KẾT VÀ GIAO DỊCH LIÊN KẾT

(Kèm theo Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp)

Kỳ tính thuế: Từ ………. đến ………..

[01] Tên người nộp thuế ………………………………………………………………………………….

[02] Mã số thuế:                                

[03] Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………..

[04] Quận/huyện: …………………………… [05] Tỉnh/thành phố: ………………………………..

[06] Điện thoại: ………………… [07] Fax: ………………… [08] Email:………………………….

[09] Tên đại lý thuế (nếu có): …………………………………………………………………………….

[10] Mã số thuế:                                

MỤC I. THÔNG TIN VỀ CÁC BÊN LIÊN KẾT

STT

Tên bên liên kết

Quốc gia

Mã số thuế

Hình thức quan hệ liên kết[1]

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

A

B

C

D

Đ

E

G

H

I

K

L

M

1

                             

2

                             

3

                             

….

                             

MỤC II. CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC MIỄN KÊ KHAI, MIỄN LẬP HỒ SƠ XÁC ĐỊNH GIÁ GIAO DỊCH LIÊN KẾT

STT

Trường hợp miễn trừ

Thuộc diện miễn trừ [2]

(1)

(2)

(3)

1

Miễn kê khai xác định giá giao dịch liên kết tại mục III, mục IV và được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết  
  Người nộp thuế chỉ phát sinh giao dịch với các bên liên kết là đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam, áp dụng cùng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp với người nộp thuế và không bên nào được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ tính thuế  

2

Miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết  

a

Người nộp thuế có phát sinh giao dịch liên kết nhưng tổng doanh thu phát sinh của kỳ tính thuế dưới 50 tỷ đồng và tổng giá trị tất cả các giao dịch liên kết phát sinh trong kỳ tính thuế dưới 30 tỷ đồng  

b

Người nộp thuế đã ký kết Thoả thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế thực hiện nộp Báo cáo thường niên theo quy định pháp luật về Thoả thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế  

c

Người nộp thuế thực hiện kinh doanh với chức năng đơn giản, không phát sinh doanh thu, chi phí từ hoạt động khai thác, sử dụng tài sản vô hình, có doanh thu dưới 200 tỷ đồng, áp dụng tỷ suất lợi nhuận thuần trước lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp trên doanh thu, bao gồm các lĩnh vực như sau:  
  – Phân phối: Từ 5% trở lên  
  – Sản xuất: Từ 10% trở lên  
  – Gia công: Từ 15% trở lên  

MỤC III. THÔNG TIN XÁC ĐỊNH GIÁ GIAO DỊCH LIÊN KẾT

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

STT

Nội dung

Giá trị bán ra cho bên liên kết

Giá trị mua vào từ bên liên kết

Lợi nhuận tăng do xác định lại theo giá giao dịch độc lập

Thu hộ, chi hộ, phân bổ cơ sở thường trú[3]

Giao dịch thuộc phạm vi áp dụng APA[4]

Giá trị ghi nhận của giao dịch liên kết

Giá trị xác định lại theo giá giao dịch độc lập

Chênh lệch

Phương pháp xác định giá

Giá trị ghi nhận của giao dịch liên kết

Giá trị xác định lại theo giá giao dịch độc lập

Chênh lệch

Phương pháp xác định giá

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)=(4)-(3)

(6)

(7)

(8)

(9)=(8)-(7)

(10)

(11)=(5)+(9)

(12)

(13)

I

Tổng giá trị giao dịch phát sinh từ hoạt động kinh doanh                      

II

Tổng giá trị giao dịch phát sinh từ hoạt động liên kết                      

1

Hàng hóa                      

1.1

Hàng hóa hình thành tài sản cố định                      

a

Bên liên kết A                      

b

Bên liên kết B                      
                       

1.2

Hàng hóa không hình thành tài sản cố định                      

a

Bên liên kết A                      

b

Bên liên kết B                      
                       

2

Dịch vụ                      

2.1

Nghiên cứu, phát triển                      

a

Bên liên kết A                      

b

Bên liên kết B                      
                       

2.2

Quảng cáo, tiếp thị                      

a

Bên liên kết A                      

b

Bên liên kết B                      
                       

2.3

Quản lý kinh doanh và tư vấn, đào tạo                      

a

Bên liên kết A                      

b

Bên liên kết B                      
                       

2.4

Hoạt động tài chính                      

2.4.1

Phí bản quyền và các khoản tương tự                      

A

Bên liên kết A                      

B

Bên liên kết B                      
  ….                      

2.4.2

Lãi vay                      

A

Bên liên kết A                      

B

Bên liên kết B                      
  ….                      

2.5

Dịch vụ khác                      

A

Bên liên kết A                      

B

Bên liên kết B                      
  ….                      

MỤC IV. KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH SAU KHI XÁC ĐỊNH GIÁ GIAO DỊCH LIÊN KẾT

1. Dành cho người nộp thuế thuộc các ngành sản xuất, thương mại, dịch vụ

Người nộp thuế đã ký thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế (APA) Có □ Không □

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

STT

Chỉ tiêu

Giá trị giao dịch liên kết

Giá trị giao dịch với các bên độc lập

Tổng giá trị phát sinh từ hoạt động kinh doanh trong kỳ

Giá trị xác định theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết

Giá trị xác định giá theo APA

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)=(3)+(4)+(5)

1

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ        
  Trong đó: Doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu        

2

Các khoản giảm trừ doanh thu        

3

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (3)=(1)-(2)        

4

Giá vốn hàng bán        

5

Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (5)=(3)-(4)        

6

Chi phí bán hàng        

7

Chi phí quản lý doanh nghiệp        

8

Doanh thu hoạt động tài chính        

8 1

Trong đó: Lãi tiền gửi và lãi cho vay        

9

Chi phí tài chính        

9.1

Trong đó: Chi phí lãi vay        

9.1.a

Chi phí lãi vay được trừ trong kỳ        

9.1.b

Phần chi phí lãi vay trong kỳ không được trừ chuyển sang kỳ sau theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 16        

10

Chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ        

11

Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ (11)=(5)-(6)-(7)+(8)-(9)        

12

Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ không bao gồm chênh lệch doanh thu và chi phí của hoạt động tài chính (12)=(11)-(8)+(9)        

13

Tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiên gửi và lãi cho vay trong kỳ cộng chi phí khấu hao trong kỳ (13)=(11)+(9.1)-(8.1)+(10)        

14

Tỷ lệ chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ trên tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay trong kỳ cộng chi phí khấu hao trong kỳ (14)=[(9.1)-(8.1)]/(13)        

15

Chi phí lãi vay của các kỳ trước chuyển sang, trong đó: (15)=(15.1)+(15.2)+(15.3)+(15.4)+(15.5)        

15.1

– Phần chi phí lãi vay không được trừ từ năm (n-1) chuyển sang kỳ tính thuế (n)        

15.2

– Phần chi phi lãi vay không được trừ từ năm (n-2) chuyển sang kỳ tính thuế (n)        

15.3

– Phần chi phí lãi vay không được trừ từ năm (n-3) chuyển sang kỳ tính thuế (n)        

15.4

– Phần chi phí lãi vay không được trừ từ năm (n-4) chuyển sang kỳ tính thuế (n)        

15.5

– Phần chi phí lãi vay không được trừ từ năm (n-5) chuyển sang kỳ tính thuế (n)        

16

Tỷ lệ chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh cộng chi phí lãi vay của các kỳ trước chuyển sang trên tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng chi phí lãi vay (sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay) trong kỳ cộng chi phí khấu hao trong kỳ (16)=[(9.1)- (8.1)+(15)]/(13)        

17

Tỷ suất lợi nhuận sử dụng xác định giá giao dịch liên kết        

17.1

– Tỷ suất ………………..        

17.2

– Tỷ suất ………………..        

17.3

– ………………………….        

2. Dành cho người nộp thuế thuộc các ngành ngân hàng, tín dụng

Người nộp thuế đã ký thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế (APA) Có □ Không □

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

STT

Chỉ tiêu

Giá trị giao dịch liên kết

Giá trị giao dịch với các bên độc lập

Tổng giá trị phát sinh từ hoạt động kinh doanh trong kỳ

Giá trị xác định theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết

Giá trị xác định giá theo APA

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)=(3)+(4)+(5)

1

Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự        

2

Chi phí lãi và các chi phí tương tự        

3

Thu nhập lãi thuần (3)=(1)-(2)        

4

Thu nhập từ hoạt động dịch vụ        

5

Chi phí hoạt động dịch vụ        

6

Lãi/lỗ thuần từ hoạt động dịch vụ (6)=(4)-(5)        

7

Lãi/lỗ thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối        

8

Lãi/lỗ thuần từ mua bán chứng khoán kinh doanh        

9

Lãi/lỗ thuần từ mua bán chứng khoán đầu tư        

10

Thu nhập từ hoạt động khác        

11

Chi phí hoạt động khác        

12

Lãi/lỗ thuần từ hoạt động khác (12)=(10)-(11)        

13

Thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần        

14

Chi phí hoạt động        

15

Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng        

16

Tổng lợi nhuận trước thuế (16)=(3)+(6)+(7)+(8)+(9)+ (12)+(13)-(14)-(15)        

17

Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh (17=16-12)        

18

Tỷ suất lợi nhuận sử dụng xác định giá giao dịch liên kết        

18.1

Tỷ suất …………….        

18.2

Tỷ suất …………….        

18.3

………………………        

3. Dành cho người nộp thuế là các Công ty chứng khoán

Người nộp thuế đã ký thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế (APA) Có □ Không □

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

STT

Chỉ tiêu

Giá trị giao dịch liên kết

Giá trị giao dịch với các bên độc lập

Tổng giá trị phát sinh từ hoạt động kinh doanh trong kỳ

Giá trị xác định theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết

Giá trị xác định giá theo APA

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)=(3)+(4)+(5)

1

Doanh thu hoạt động

(1)=(1.1)+(1.2)+(1.3)+(1.4)+(1.5)+(1.6)+(1.7)+(1.8)+(1.9)+ (1.10)+(1.11)

       

1.1

Lãi từ các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ (FVTPL) (1.1)=(1.1.a)+(1.1.b)+(1.1.c)        

1.1.a

Lãi bán các tài sản tài chính FVTPL        

1.1.b

Chênh lệch tăng về đánh giá lại các TSTC FVTPL        

1.1.c

Cổ tức, tiền lãi phát sinh từ tài sản tài chính FVTPL        

1.2

Lãi từ các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (HTM)        

1.3

Lãi từ các khoản cho vay và phải thu        

1.4

Lãi từ tài sản tài chính sẵn sàng để bán (AFS)        

1.5

Lãi từ các công cụ phái sinh phòng ngừa rủi ro        

1.6

Doanh thu nghiệp vụ môi giới chứng khoán        

1.7

Doanh thu nghiệp vụ bảo lãnh, đại lý phát hành chứng khoán        

1.8

Doanh thu nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán        

1.9

Doanh thu nghiệp vụ lưu ký chứng khoán        

1.10

Doanh thu hoạt động tư vấn tài chính        

1.11

Thu nhập hoạt động khác        

2

Chi phí hoạt động

(2)=(2.1)+(2.2)+(2.3)+(2.4)+(2.5)+(2.6)+(2.7)+(2.8)+(2.9)+ (2.10)+(2.11)+(2.12)

       

2.1

Lỗ các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ (FVTPL) (2.1)=(2.1.a)+(2.1.b)+(2.1.c)        

2.1.a

Lỗ bán các tài sản tài chính FVTPL        

2.1.b

Chênh lệch giảm đánh giá lại các TSTC FVTPL        

2.1.c

Chi phí giao dịch mua các tài sản tài chính FVTPL        

2.2

Lỗ các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (HTM)        

2.3

Lỗ và ghi nhận chênh lệch đánh giá theo giá trị hợp lý tài sản tài chính sẵn sàng để bán (AFS) khi phân loại lại        

2.4

Chi phí dự phòng tài sản tài chính, xử lý tổn thất các khoản phải thu khó đòi và lỗ suy giảm tài sản tài chính và chi phí đi vay của các khoản cho vay        

2.5

Lỗ từ các tài sản tài chính phái sinh phòng ngừa rủi ro        

2.6

Chi phí hoạt động tự doanh        

2.7

Chi phí nghiệp vụ môi giới chứng khoán        

2.8

Chi phí nghiệp vụ bảo lãnh, đại lý phát hành chứng khoán        

2.9

Chi phí nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán        

2.10

Chi phí nghiệp vụ lưu ký chứng khoán        

2.11

Chi phí hoạt động tư vấn tài chính        

2.12

Chi phí các dịch vụ khác        

3

Doanh thu hoạt động tài chính (3)=(3.1)+(3.2)+(3.3)+(3.4)        

3.1

Chênh lệch lãi tỷ giá hối đoái đã và chưa thực hiện        

3.2

Doanh thu, dự thu cổ tức, lãi tiền gửi ngân hàng không cố định        

3.3

Lãi bán, thanh lý các khoản đầu tư vào công ty con, liên kết, liên doanh        

3.4

Doanh thu khác về đầu tư        

4

Chi phí tài chính (4)=(4.1)+(4.2)+(4.3)+(4.4)+(4.5)        

4.1

Chênh lệch lỗ tỷ giá hối đoái đã và chưa thực hiện        

4.2

Chi phí lãi vay        

4.3

Lỗ bán, thanh lý các khoản đần tư vào công ty con, liên kết, liên doanh        

4.4

Chi phí dự phòng suy giảm giá trị các khoản đầu tư tài chính dài hạn        

4.5

Chi phí tài chính khác        

5

Chi phí bán hàng        

6

Chi phí quản lý công ty chứng khoán        

7

Kết quả hoạt động (7)=(1)-(2)+(3)-(4)-(5)-(6)        

8

Tổng lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ        

9

Tổng chi phí lãi vay phát sinh trong kỳ        

9.1

Chi phí lãi vay được trừ trong kỳ        

9.2

Phần chi phí lãi vay trong kỳ không được trừ chuyển sang kỳ sau theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 16        

10

Chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ        

11

Tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ [(11)=(7)+(9)-(8)+(10)]        

12

Tỷ lệ chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ trên tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay trong kỳ cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ (12)=[(9)-(8)]/(11)        

13

Chi phí lãi vay của các kỳ trước chuyển sang (13)=(13.1)+(13.2)+(13.3)+(13.4)+(13.5)

Trong đó:

       

13.1

– Phần chi phí lãi vay không được trừ từ năm (n-1) chuyển sang kỳ tính thuế (n)        

13.2

– Phần chi phí lãi vay không được trừ từ năm (n-2) chuyển sang kỳ tính thuế (n)        

13.3

– Phần chi phí lãi vay không được trừ từ năm (n-3) chuyển sang kỳ tính thuế (n)        

13.4

– Phần chi phí lãi vay không được trừ từ năm (n-4) chuyển sang kỳ tính thuế (n)        

13.5

– Phần chi phí lãi vay không được trừ từ năm (n-5) chuyển sang kỳ tính thuế (n)        

14

Tỷ lệ chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh được trừ trong kỳ cộng chi phí lãi vay của các kỳ trước chuyển sang kỳ tính thuế (n) trên tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng chi phí lãi vay thuần phát sinh trong kỳ cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ của người nộp thuế (14) = [(9)-(8)+(13))/(11)        

15

Tỷ suất lợi nhuận sử dụng xác định giá giao dịch liên kết        

15.1

Tỷ suất ……………………………        

15.2

Tỷ suất ……………………………        

15.3

……………………………………..        

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai.


NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ
Họ và tên: ……………………..

Chứng chỉ hành nghề số: ……

……….., ngày … tháng … năm….
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có))

HƯỚNG DẪN KÊ KHAI MỘT SỐ CHỈ TIÊU

A. Kỳ tính thuế: Ghi thông tin tương ứng với kỳ tính thuế của Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp. Kỳ tính thuế xác định theo quy định tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.

B. Thông tin chung của người nộp thuế: Từ chỉ tiêu [01] đến chỉ tiêu [10] ghi thông tin tương ứng với thông tin đã ghi tại Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

C. Mục I. Thông tin về các bên liên kết:

– Cột (2): Ghi đầy đủ tên của từng bên liên kết:

+ Trường hợp bên liên kết tại Việt Nam là tổ chức thì ghi theo thông tin tại giấy phép đăng ký doanh nghiệp; là cá nhân thì ghi theo thông tin tại chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân, hộ chiếu.

+ Trường hợp bên liên kết là tổ chức, cá nhân ngoài Việt Nam thì ghi theo thông tin tại văn bản xác định quan hệ liên kết như giấy phép đăng ký kinh doanh, hợp đồng, thỏa thuận giao dịch của người nộp thuế với bên liên kết.

– Cột (3): Ghi tên quốc gia, vùng lãnh thổ nơi bên liên kết là đối tượng cư trú.

– Cột (4): Ghi mã số thuế của các bên liên kết:

+ Trường hợp bên liên kết là tổ chức, cá nhân tại Việt Nam thì ghi đủ mã số thuế.

+ Trường hợp bên liên kết là tổ chức, cá nhân ngoài Việt Nam thì ghi đủ mã số thuế, mã định danh người nộp thuế, nếu không có thì ghi rõ lý do.

– Cột (5): Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP và Điều 1 Nghị định số 20/2025/NĐ-CP, người nộp thuế phát sinh giao dịch liên kết kê khai hình thức quan hệ liên kết tương ứng với từng bên liên kết bằng cách đánh dấu “x” vào ô tương ứng. Trường hợp bên liên kết thuộc nhiều hơn một hình thức quan hệ liên kết, người nộp thuế đánh dấu “x” vào các ô tương ứng.

D. Mục II. Các trường hợp được miễn kê khai, miễn lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết:

Nếu người nộp thuế thuộc trường hợp được miễn kê khai, miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết quy định tại Điều 19 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP tại Cột (2) thì đánh dấu “x” vào ô thuộc diện miễn trừ tương ứng tại Cột (3).

Trường hợp người nộp thuế được miễn kê khai, miễn lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP, người nộp thuế chỉ đánh dấu vào ô tương ứng tại Cột (3) và không phải kê khai các mục III và IV Phụ lục I kèm theo Nghị định số 20/2025/NĐ-CP.

Trường hợp người nộp thuế được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại điểm a hoặc điểm c khoản 2 Điều 19 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP, người nộp thuế kê khai các mục III và IV theo hướng dẫn tương ứng tại các phần Đ.1 và E.

Trường hợp người nộp thuế được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 19 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP, người nộp thuế kê khai theo hướng dẫn tương ứng tại các phần Đ.2 và E.

Đ. Mục III. Thông tin xác định giá giao dịch liên kết:

Đ.1. Trường hợp người nộp thuế được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại điểm a hoặc điểm c khoản 2 Điều 19 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP và đã kê khai đánh dấu (x) vào cột 3 tại dòng a hoặc dòng c chỉ tiêu miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết của Mục II Phụ lục I kèm theo Nghị định số 20/2025/NĐ-CP thực hiện kê khai mục này như sau:

– Cột (3), (7) và (12): Kê khai như hướng dẫn tại phần Đ.2 Phụ lục này.

– Cột (4), (5), 6), (8), (9), (10) và (11): Người nộp thuế để trống không kê khai.

Đối với trường hợp người nộp thuế được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 19 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP, tổng giá trị tất cả các giao dịch liên kết phát sinh trong kỳ tính thuế làm căn cứ xác định điều kiện được miễn trừ được tính bằng (=) tổng giá trị tại Cột (3) cộng (+) Cột (7) của dòng chỉ tiêu “Tổng giá trị giao dịch phát sinh từ hoạt động liên kết”.

Đ.2. Người nộp thuế không thuộc trường hợp được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết tại điểm a hoặc điểm c khoản 2 Điều 19 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP kê khai như sau:

– Chỉ tiêu “Tổng giá trị giao dịch phát sinh từ hoạt động kinh doanh”:

+ Cột (3): Ghi tổng giá trị doanh thu bán ra cho các bên liên kết và các bên độc lập, bao gồm: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác (không bao gồm các khoản thu hộ).

+ Cột (7): Ghi tổng giá trị chi phí phải trả cho các bên liên kết và các bên độc lập, bao gồm: Chi phí hàng hóa và dịch vụ mua vào, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí khác (không bao gồm các khoản chi hộ).

+ Cột (4), (5), (6), (8), (9), (10), (11), (12) và (13): Để trống không phải kê khai.

– Chỉ tiêu “Tổng giá trị giao dịch phát sinh từ hoạt động liên kết”:

+ Cột (3), (4), (7) và (8): Ghi tổng giá trị tại các ô tương ứng với từng chỉ tiêu Hàng hóa cộng (+) Dịch vụ.

– Chỉ tiêu “Hàng hóa”:

+ Cột (3), (4), (7) và (8): Ghi tổng giá trị tại các ô tương ứng với các chỉ tiêu Hàng hóa hình thành tài sản cố định cộng (+) Hàng hóa không hình thành tài sản cố định.

– Chỉ tiêu “Hàng hóa hình thành tài sản cố định” và các dòng chi tiết “Bên liên kết A”, “Bên liên kết B”,….:

+ Cột (3) và (7): Ghi tổng giá trị phát sinh từ mua hoặc bán tài sản cố định của người nộp thuế với các bên liên kết theo giá trị tại sổ kế toán.

+ Cột (4) và (8): Ghi tổng giá trị phát sinh từ mua hoặc bán tài sản cố định với các bên liên kết được xác định theo phương pháp xác định giá giao dịch liên kết tương ứng tại Cột (6) và (10).

– Chỉ tiêu “Hàng hóa không hình thành tài sản cố định” và các dòng chi tiết “Bên liên kết A”, “Bên liên kết B”,….:

+ Cột (3) và (7): Ghi tổng giá trị phát sinh từ mua hoặc bán hàng hoá không phải là tài sản cố định của người nộp thuế với các bên liên kết theo giá trị tại sổ kế toán.

+ Cột (4) và (8): Ghi tổng giá trị phát sinh từ mua hoặc bán hàng hoá không phải là tài sản cố định của người nộp thuế với các bên liên kết được xác định theo phương pháp xác định giá giao dịch liên kết tương ứng tại Cột (6) và (10).

– Chỉ tiêu “Dịch vụ”:

+ Cột (3), (4), (7) và (8): Ghi tổng giá trị tại các ô tương ứng với các chỉ tiêu “Nghiên cứu, phát triển” cộng (+) “Quảng cáo, tiếp thị” cộng (+) “Quản lý kinh doanh và tư vấn, đào tạo” cộng (+) “Hoạt động tài chính cộng” (+) “Dịch vụ khác”.

– Các chỉ tiêu “Nghiên cứu, phát triển”; “Quảng cáo, tiếp thị”; “Quản lý kinh doanh và tư vấn, đào tạo”; “Hoạt động tài chính và Dịch vụ khác”, và chi tiết theo từng “Bên liên kết A”, “Bên liên kết B”,…:

+ Cột (3) và (7): Ghi tổng giá trị từng loại dịch vụ phát sinh từ giao dịch với các bên liên kết được ghi nhận theo giá trị ghi tại sổ kế toán.

+ Cột (4) và (8): Ghi tổng giá trị từng loại dịch vụ phát sinh từ giao dịch với các bên liên kết được xác định theo phương pháp xác định giá giao dịch liên kết tương ứng tại Cột (6) và Cột (10).

– Cột (6) và (10): Ghi tương ứng với từng chỉ tiêu theo từng bên liên kết ký hiệu viết tắt tên phương pháp xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại Điều 13, Điều 14, Điều 15 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP cấu thành giá trị bán ra cho bên liên kết và giá trị mua vào từ bên liên kết của người nộp thuế xác định theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết, cụ thể như sau:

+ PP1: Phương pháp so sánh giá giao dịch liên kết với giá giao dịch độc lập (phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập).

+ PP2: Phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận của người nộp thuế với tỷ suất lợi nhuận của các đối tượng so sánh độc lập.

PP2-1: Phương pháp so sánh tỷ suất lợi gộp trên doanh thu (phương pháp giá bán lại).

PP2-2: Phương pháp so sánh tỷ suất lợi gộp trên giá vốn (phương pháp giá vốn cộng lãi).

PP2-3: Phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận thuần.

+ PP3: Phương pháp phân bổ lợi nhuận giữa các bên liên kết.

Ví dụ:

+ Mua máy móc từ bên liên kết A trên cơ sở phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập, tại dòng chỉ tiêu Hàng hóa hình thành tài sản cố định từ bên liên kết A Cột (10): Ghi PP1.

+ Thu phí dịch vụ quản lý cung cấp cho bên liên kết B trên cơ sở phương pháp giá vốn cộng lãi, tại dòng chỉ tiêu Quản lý kinh doanh và tư vấn, đào tạo cho bên liên kết B Cột (6): Ghi PP2-2.

– Cột (5) và (9): Ghi tổng giá trị được xác định theo công thức tính tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 20/2025/NĐ-CP.

– Cột (11): Ghi lợi nhuận tăng do xác định lại theo giá giao dịch độc lập.

– Cột (12): Ghi lần lượt tổng giá trị thu hộ, tổng giá trị chi hộ, tổng giá trị doanh thu phân bổ cho cơ sở thường trú, tổng giá trị chi phí phân bổ cho cơ sở thường trú phát sinh trong kỳ tính thuế.

– Cột (13): Ghi theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 20/2025/NĐ-CP tương ứng với từng giao dịch thuộc phạm vi áp dụng APA và để trống các ô tương ứng với các dòng chỉ tiêu ghi số liệu tổng giá trị.

E. Mục IV. Kết quả sản xuất kinh doanh sau khi xác định giá giao dịch liên kết:

– Chỉ tiêu “Người nộp thuế đã ký thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế (APA)”:

Người nộp thuế đánh dấu “x” vào “Có” nếu đã ký APA đơn phương, song phương hoặc đa phương với Cơ quan thuế Việt Nam. Trường hợp người nộp thuế không ký APA với Cơ quan thuế thì đánh dấu “x” vào “Không” và để trống không kê khai các chỉ tiêu tại Cột (4) bảng kết quả sản xuất kinh doanh tại mục này.

– Người nộp thuế chỉ phát sinh các khoản thu hoặc doanh thu với các bên độc lập chỉ kê khai tại Cột (6) của bảng kết quả sản xuất kinh doanh phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp đối với từng chỉ tiêu tương ứng được hướng dẫn tại Phụ lục này.

1. Dành cho người nộp thuế thuộc các ngành sản xuất, thương mại, dịch vụ:

a) Trường hợp người nộp thuế đã kê khai đánh dấu (x) vào Cột 3 tại dòng 2a miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết của Mục II Phụ lục I kèm theo Nghị định số 20/2025/NĐ-CP, thực hiện kê khai theo hướng dẫn như sau:

– Các chỉ tiêu tại dòng (1), (2), (3), (4), (5), (6), (7), (8), (8.1), (9), (9.1), (9.1.a), (9.1.b), (10), (11) và (12):

+ Cột (3), (4) và (5): Người nộp thuế để trống không kê khai.

+ Cột (6): Ghi giá trị được xác định từ số liệu tại Báo cáo tài chính.

– Các chỉ tiêu tại dòng (13), (14), (15), (15.1), (15.2), (15.3), (15.4), (15.5) và (16) xác định và tính toán theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 16 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP.

– Chỉ tiêu tại dòng (17): Người nộp thuế để trống không kê khai.

b) Trường hợp người nộp thuế đã kê khai đánh dấu (x) vào Cột 3 tại dòng 2c miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết của Mục II Phụ lục I kèm theo Nghị định số 20/2025/NĐ-CP, thực hiện kê khai theo hướng dẫn như sau:

– Các chỉ tiêu tại dòng (1), (2), (3), (4), (5), (6), (7), (8), (8.1), (9), (9.1), (9.1.a), (9.1.b), (10), (11) và (12):

+ Cột (3), (4) và (5): Người nộp thuế để trống không kê khai.

+ Cột (6): Ghi giá trị được xác định từ số liệu tại Báo cáo tài chính.

– Các chỉ tiêu tại dòng (13), (14), (15), (15.1), (15.2), (15.3), (15.4), (15.5) và (16) xác định và tính toán theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 16 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP.

– Chỉ tiêu “Tỷ suất lợi nhuận sử dụng xác định giá giao dịch liên kết”

+ Cột (2): Ghi các tỷ suất lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ không bao gồm chênh lệch doanh thu và chi phí của hoạt động tài chính trên doanh thu thuần tại các dòng chỉ tiêu (17.1), (17.2), (17.3), (17…) theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 19 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP.

+ Cột (3), (4) và (5): Người nộp thuế để trống không kê khai.

+ Cột 6: Người nộp thuế kê khai giá trị Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ không bao gồm chênh lệch doanh thu và chi phí của hoạt động tài chính trên doanh thu thuần đối với lĩnh vực hoạt động theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 19 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP.

Trường hợp người nộp thuế thực hiện kinh doanh nhiều hơn một lĩnh vực, theo dõi, hạch toán riêng doanh thu, chi phí của từng lĩnh vực hoặc theo dõi, hạch toán riêng được doanh thu nhưng không theo dõi, hạch toán riêng được chi phí phát sinh của từng lĩnh vực thực hiện kê khai riêng theo từng lĩnh vực.

Trường hợp người nộp thuế thực hiện kinh doanh nhiều hơn một lĩnh vực không theo dõi, hạch toán riêng được doanh thu và chi phí của từng lĩnh vực thực hiện kê khai theo lĩnh vực có tỷ suất cao nhất.

c) Trường hợp người nộp thuế không được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại điểm a hoặc điểm c khoản 2 Điều 19 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP, kê khai như sau:

– Chỉ tiêu “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”:

+ Cột (3) và (4): Ghi tổng giá trị của các giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho các bên liên kết xác định giá theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết tại Cột (3) và theo APA tại Cột (4).

+ Cột (5): Ghi tổng giá trị của các giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho các bên độc lập theo giá trị ghi tại sổ kế toán.

+ Cột (6): Ghi tổng giá trị được xác định theo công thức tính tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 20/2025/NĐ-CP.

Các chỉ tiêu “Doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu” và “Các khoản giảm trừ doanh thu”: Người nộp thuế kê khai tương ứng doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ và ghi theo hướng dẫn tương tự tại chỉ tiêu “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”.

– Chỉ tiêu “Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ”:

+ Cột (3), (4), (5) và (6): Ghi giá trị bằng giá trị tương ứng theo từng cột tại chỉ tiêu “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” trừ (-) chỉ tiêu “Các khoản giảm trừ doanh thu”.

– Chỉ tiêu “Giá vốn hàng bán”:

+ Cột (3) và (4): Ghi tổng giá trị của giá vốn hàng bán tương ứng với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên kết và bằng (=) tổng giá trị phát sinh với các bên liên kết xác định theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết và theo APA cộng (+) giá trị giao dịch phát sinh với các bên độc lập ghi tại sổ kế toán.

+ Cột (5): Ghi tổng giá trị của giá vốn hàng bán tương ứng với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên độc lập và bằng (=) tổng giá trị phát sinh với các bên liên kết xác định theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết và theo APA cộng (+) giá trị giao dịch phát sinh với các bên độc lập ghi tại sổ kế toán.

+ Cột (6): Ghi tổng giá trị được xác định theo công thức tính tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 20/2025/NĐ-CP.

– Chỉ tiêu “Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ”:

+ Cột (3), (4), (5) và (6) có giá trị bằng giá trị tương ứng theo từng cột tại chỉ tiêu “Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ” trừ (-) chỉ tiêu “Giá vốn hàng bán”.

– Các chỉ tiêu “Chi phí bán hàng” và “Chi phí quản lý doanh nghiệp”:

+ Cột (3) và (4): Ghi tổng giá trị của chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tương ứng với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên kết bằng (=) tổng giá trị phát sinh với các bên liên kết xác định theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết và theo APA cộng (+) giá trị giao dịch phát sinh với các bên độc lập ghi tại sổ kế toán.

+ Cột (5): Ghi tổng giá trị của chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tương ứng với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên độc lập bằng (=) tổng giá trị phát sinh với các bên liên kết xác định theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết và theo APA cộng (+) giá trị giao dịch phát sinh với các bên độc lập ghi tại sổ kế toán.

+ Cột (6): Ghi tổng giá trị được xác định theo công thức tính tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 20/2025/NĐ-CP.

– Đối với các chỉ tiêu chi phí phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh, người nộp thuế theo dõi hạch toán và ghi giá trị hạch toán, xác định riêng đối với chi phí từ bên liên kết thuộc phạm vi xác định giá theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết; theo APA và giao dịch với các bên độc lập tương ứng với cột (3), (4) và (5). Trường hợp không xác định riêng được thì người nộp thuế lựa chọn tiêu thức phân bổ phù hợp nhất theo một hoặc một số yếu tố như doanh thu, chi phí, tài sản, nhân lực hoặc yếu tố khác phù hợp với bản chất hoạt động và ghi giá trị chi phí phân bổ vào các ô tương ứng (3), (4) và (5).

– Chỉ tiêu “Doanh thu hoạt động tài chính”:

+ Cột (3), (4) và (5): Người nộp thuế để trống không kê khai.

+ Cột (6): Ghi tổng giá trị doanh thu hoạt động tài chính.

– Chỉ tiêu “Lãi tiền gửi và lãi cho vay”: Ghi giá trị tiền lãi thu được từ hoạt động cho vay tính vào doanh thu hoạt động tài chính trong kỳ.

+ Cột (3), (4) và (5): Người nộp thuế để trống không kê khai.

+ Cột (6): Ghi tổng giá trị theo xác định tại Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết, theo APA đối với giao dịch phát sinh với các bên liên kết và giá trị ghi tại sổ kế toán đối với giao dịch phát sinh với các bên độc lập.

– Chỉ tiêu “Chi phí tài chính”:

+ Cột (3), (4) và (5): Người nộp thuế để trống không kê khai.

+ Cột (6): Ghi tổng giá trị chi phí hoạt động tài chính.

– Chỉ tiêu “Chi phí lãi tiền vay dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh”: Ghi giá trị chi phí lãi vay tính vào chi phí tài chính trong kỳ.

+ Cột (3), (4) và (5): Người nộp thuế để trống không kê khai.

+ Cột (6): Ghi tổng giá trị theo xác định tại Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết, theo APA đối với giao dịch phát sinh với các bên liên kết và giá trị ghi tại sổ kế toán đối với giao dịch phát sinh với các bên độc lập.

– Chỉ tiêu “Chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ”:

+ Cột (3), (4) và (5): Người nộp thuế để trống không kê khai.

+ Cột (6): Ghi tổng giá trị chi phí khấu hao đã tính vào chi phí trong kỳ và được xác định bằng tổng giá trị chi phí khấu hao đã tính vào giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

– Chỉ tiêu “Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ”:

+ Cột (3), (4) và (5): Người nộp thuế để trống không kê khai.

+ Cột (6): Ghi giá trị bằng giá trị tương ứng theo từng cột tại chỉ tiêu “Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ” trừ (-) chỉ tiêu “Chi phí bán hàng” trừ (-) chỉ tiêu “Chi phí quản lý doanh nghiệp” cộng (+) chỉ tiêu “Doanh thu tài chính” trừ (-) chỉ tiêu “Chi phí tài chính”.

– Chỉ tiêu “Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ không bao gồm chênh lệch doanh thu và chi phí của hoạt động tài chính”:

+ Cột (3), (4), (5) và (6): Ghi giá trị bằng giá trị tương ứng theo từng cột tại chỉ tiêu “Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ” trừ (-) chỉ tiêu “Chi phí bán hàng” trừ (-) chỉ tiêu “Chi phí quản lý doanh nghiệp”.

– Chỉ tiêu “Tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay trong kỳ cộng chi phí khấu hao trong kỳ”:

+ Cột (3), (4) và (5): Người nộp thuế để trống không kê khai.

+ Cột (6): Ghi giá trị bằng giá trị chỉ tiêu “Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh” cộng (+) chỉ tiêu “Chi phí lãi vay” trừ (-) chỉ tiêu “Lãi tiền gửi và lãi cho vay” cộng (+) chỉ tiêu “Chi phí khấu hao”.

– Chỉ tiêu “Tỷ lệ chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ trên tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay trong kỳ cộng chi phí khấu hao trong kỳ”:

+ Cột (3), (4) và (5): Người nộp thuế để trống không kê khai.

+ Cột (6): Ghi giá trị tỷ lệ phần trăm bằng (=) giá trị [chỉ tiêu “Chi phí lãi tiền vay” trừ (-) chỉ tiêu “Lãi tiền gửi và lãi cho vay”] chia (:) giá trị chỉ tiêu “Tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay trong kỳ cộng chi phí khấu hao trong kỳ”.

– Chỉ tiêu “Tỷ suất lợi nhuận sử dụng xác định giá giao dịch liên kết”:

+ Cột (2): Ghi các tỷ suất lợi nhuận áp dụng để điều chỉnh, xác định giá giao dịch liên kết tại các dòng chỉ tiêu (17.1), (17.2), (17.3),… tương ứng với phương pháp xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại Điều 13, Điều 14, Điều 15 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP.

+ Cột (3) và (4): Ghi giá trị tỷ suất lợi nhuận sử dụng xác định giá giao dịch liên kết theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết tại Cột (3) và theo APA tại Cột (4).

+ Cột (5) và (6): Người nộp thuế để trống không kê khai.

Ví dụ:

+ Người nộp thuế sử dụng phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận thuần và áp dụng Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ không bao gồm chênh lệch doanh thu và chi phí của hoạt động tài chính trên tổng chi phí để xác định lợi nhuận thuần trong kỳ tính thuế, tại Cột (2) chỉ tiêu (17.1): Ghi Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ không bao gồm chênh lệch doanh thu và chi phí của hoạt động tài chính trên tổng chi phí và kê khai mức tỷ suất tương ứng theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết tại Cột (3) và theo APA tại Cột (4).

+ Người nộp thuế sử dụng phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận thuần và áp dụng Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ không bao gồm chênh lệch doanh thu và chi phí của hoạt động tài chính trên tổng chi phí đối với hoạt động sản xuất theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết; Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ không bao gồm chênh lệch doanh thu và chi phí của hoạt động tài chính trên doanh thu thuần đối với hoạt động phân phối theo APA, tại Cột (2) chỉ tiêu (17.1) và (17.2): Ghi Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ không bao gồm chênh lệch doanh thu và chi phí của hoạt động tài chính trên tổng chi phí đối với hoạt động sản xuất tại chỉ tiêu (17.1) và kê khai tỷ suất tương ứng tại Cột (3); ghi Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ không bao gồm chênh lệch doanh thu và chi phí của hoạt động tài chính trên doanh thu thuần đối với hoạt động phân phối tại chỉ tiêu (17.2) và kê khai tỷ suất tương ứng tại Cột (4).

– Trường hợp người nộp thuế thực hiện nhiều chức năng sản xuất, kinh doanh và Tỷ suất lợi nhuận sử dụng xác định giá giao dịch liên kết khác nhau thì kê khai Kết quả sản xuất kinh doanh sau khi xác định giá giao dịch liên kết riêng đối với từng chức năng sản xuất, kinh doanh.

2. Dành cho người nộp thuế thuộc các ngành ngân hàng, tín dụng:

– Chỉ tiêu “Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự”:

+ Cột (3), (4) và (5): Ghi tổng giá trị của thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự từ các bên liên kết không ký APA xác định theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết tại Cột (3), theo APA tại Cột (4) và theo giá trị ghi sổ kế toán phát sinh với bên độc lập tại Cột (5).

+ Cột (6): Ghi tổng giá trị được xác định theo công thức tính tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 20/2025/NĐ-CP.

– Chỉ tiêu “Chi phí lãi và các khoản chi phí tương tự”:

+ Cột (3) và (4): Ghi tổng giá trị Chi trả lãi và các khoản chi phí tương tự tương ứng với Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự thu được từ các bên liên kết và bằng (=) tổng giá trị phát sinh với các bên liên kết xác định theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết và theo APA cộng (+) giá trị giao dịch phát sinh với các bên độc lập ghi tại sổ kế toán.

+ Cột (5): Ghi tổng giá trị Chi trả lãi và các khoản chi phí tương tự tương ứng với Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự thu được từ các bên độc lập bằng (=) tổng giá trị phát sinh với các bên liên kết xác định theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết và theo APA cộng (+) giá trị giao dịch phát sinh với các bên độc lập ghi tại sổ kế toán.

+ Cột (6): Ghi tổng giá trị được xác định theo công thức tính tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 20/2025/NĐ-CP.

– Chỉ tiêu “Thu nhập lãi thuần”:

Cột (3), (4), (5) và (6): Ghi giá trị bằng (=) giá trị tương ứng theo từng cột tại chỉ tiêu Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự trừ (-) chỉ tiêu Chi trả lãi và các khoản chi phí tương tự.

– Chỉ tiêu “Thu nhập từ hoạt động dịch vụ”: Ghi theo hướng dẫn tương tự tại chỉ tiêu Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự.

– Chỉ tiêu “Chi phí hoạt động dịch vụ”: Ghi theo hướng dẫn tương tự tại chỉ tiêu Chi trả lãi và các khoản chi phí tương tự.

– Chỉ tiêu “Lãi/lỗ thuần từ hoạt động dịch vụ”:

Cột (3), (4), (5) và (6): Ghi giá trị bằng (=) giá trị tương ứng theo từng cột tại chỉ tiêu “Thu nhập từ hoạt động dịch vụ” trừ (-) chỉ tiêu “Chi phí hoạt động dịch vụ”.

– Các chỉ tiêu “Lãi/lỗ thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối”, “Lãi/lỗ thuần từ mua bán chứng khoán kinh doanh”, “Lãi/lỗ thuần từ mua bán chứng khoán đầu tư”: Ghi theo hướng dẫn tương tự tại chỉ tiêu “Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự”.

– Chỉ tiêu “Thu nhập từ hoạt động khác”: Ghi theo hướng dẫn tương tự tại chỉ tiêu “Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự”.

– Chỉ tiêu “Chi phí hoạt động khác”: Ghi theo hướng dẫn tương tự tại chỉ tiêu Chi trả lãi và các khoản chi phí tương tự.

– Chỉ tiêu “Lãi/lỗ thuần từ hoạt động khác”:

Cột (3), (4), (5) và (6): Ghi giá trị bằng (=) giá trị tương ứng theo từng cột tại chỉ tiêu “Thu nhập từ hoạt động khác” trừ (-) chỉ tiêu “Chi phí hoạt động khác”.

– Chỉ tiêu “Thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần”: Ghi theo hướng dẫn tương tự tại chỉ tiêu “Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự”.

– Chỉ tiêu “Chi phí hoạt động”: Ghi theo hướng dẫn tương tự tại chỉ tiêu “Chi trả lãi và các khoản chi phí tương tự”.

– Chỉ tiêu “Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng”:

+ Cột (3), (4) và (5): Ghi tổng giá trị chi phí dự phòng rủi ro tín dụng tương ứng với thu nhập và các khoản thu có tính chất là doanh thu tại Cột (3), (4) và (5) được trích lập dự phòng.

+ Cột (6): Ghi tổng giá trị được xác định theo công thức tính tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 20/2025/NĐ-CP.

– Đối với các chỉ tiêu chi phí phát sinh trong hoạt động kinh doanh, người nộp thuế hạch toán, xác định riêng tương ứng với từng khoản thu có tính chất là doanh thu tại các cột (3), (4), (5) và ghi giá trị được hạch toán, xác định riêng. Trường hợp không xác định riêng được thì người nộp thuế lựa chọn tiêu thức phân bổ phù hợp nhất theo một hoặc một số yếu tố như doanh thu, chi phí, tài sản, nhân lực hoặc yếu tố khác phù hợp với bản chất hoạt động và ghi giá trị chi phí phân bổ vào các ô tương ứng (3), (4) và (5).

– Chỉ tiêu “Tổng lợi nhuận trước thuế”: Phản ánh tổng số lợi nhuận thực hiện trước thuế của tổ chức ngân hàng, tín dụng trong kỳ tính thuế và được xác định như sau:

+ Cột (3), (4), (5) và (6): Ghi giá trị bằng (=) giá trị tương ứng theo từng cột tại chỉ tiêu “Thu nhập lãi thuần” cộng (+) chỉ tiêu “Lãi/lỗ thuần từ hoạt động dịch vụ” cộng (+) chỉ tiêu “Lãi/lỗ thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối” cộng (+) chỉ tiêu “Lãi/lỗ thuần từ mua bán chứng khoán kinh doanh” cộng (+) chỉ tiêu “Lãi/lỗ thuần từ mua bán chứng khoán đầu tư” cộng (+) chỉ tiêu “Lãi/lỗ thuần từ hoạt động khác” cộng (+) chỉ tiêu “Thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần” trừ (-) chỉ tiêu “Chi phí hoạt động” trừ (-) chỉ tiêu “Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng”.

– Chỉ tiêu: “Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh”:

+ Cột (3), (4), (5) và (6): Ghi giá trị bằng giá trị tương ứng theo từng cột tại chỉ tiêu “Tổng lợi nhuận trước thuế” trừ (-) chỉ tiêu “Lãi/lỗ thuần từ hoạt động khác”.

– Chỉ tiêu “Tỷ suất lợi nhuận sử dụng xác định giá giao dịch liên kết”:

+ Cột (2): Ghi các tỷ suất lợi nhuận áp dụng để điều chỉnh, xác định giá giao dịch liên kết tại các dòng chỉ tiêu (18.1), (18.2), (18.3) … tương ứng với phương pháp xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại Điều 13, Điều 14, Điều 15 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP.

+ Cột (3) và (4): Ghi giá trị tỷ suất lợi nhuận áp dụng xác định giá giao dịch liên kết theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết tại Cột (3) và theo APA tại Cột (4).

+ Cột (5) và (6): Người nộp thuế để trống không kê khai.

3. Dành cho người nộp thuế là các công ty chứng khoán:

a) Trường hợp người nộp thuế đã kê khai đánh dấu (x) vào Cột 3 tại dòng 2a Mục II Phụ lục I kèm theo Nghị định số 20/2025/NĐ-CP, thực hiện kê khai theo hướng dẫn như sau:

– Các chỉ tiêu tại dòng (1.1.a), (1.1.b), (1.1.c), (1.2), (1.3), (1.4), (1.5), (1.6), (1.7), (1.8), (1.9), (1.10), (1.11), (2.1.a), (2.1.b), (2.1.c), (2.2), (2.3), (2.4), (2.5), (2.6), (2.7), (2.8), (2.9), (2.10), (2.11), (2.12), (3.1), (3.2), (3.3), (3.4), (4.1), (4.2), (4.3), (4.4), (4.5), (5), (6), (7), và (10):

+ Cột (3), (4) và (5): Người nộp thuế để trống không kê khai.

+ Cột (6): Ghi giá trị được xác định từ số liệu tại Báo cáo tài chính.

– Chỉ tiêu tại dòng (15): Người nộp thuế để trống không kê khai.

b) Trường hợp người nộp thuế không được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 19 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP, kê khai như sau:

– Các chỉ tiêu tại dòng (1.1.a), (1.1.b), (1.1.c), (1.2), (1.3), (1.4), (1.5), (1.6), (1.7), (1.8), (1.9), (1.10), (1.11), (2.1.a), (2.1.b), (2.1.c), (2.2), (2.3), (2.4), (2.5), (2.6), (2.7), (2.8), (2.9), (2.10), (2.11), (2.12), (3.1), (3.2), (3.3), (3.4), (4.1), (4.2), (4.3), (4.4), (4.5), (5), (6) và (10):

+ Cột (3), (4) và (5): Ghi tổng giá trị của thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự từ các bên liên kết không ký APA xác định theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết tại Cột (3), theo APA tại Cột (4) và theo giá trị ghi sổ kế toán phát sinh với bên độc lập tại Cột (5).

+ Cột (6): Ghi tổng giá trị được xác định theo công thức tính tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 20/2025/NĐ-CP.

– Đối với các chỉ tiêu chi phí phát sinh trong kỳ, người nộp thuế theo dõi hạch toán và ghi giá trị hạch toán, xác định riêng đối với chi phí từ bên liên kết thuộc phạm vi xác định giá theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết; theo APA và giao dịch với các bên độc lập tương ứng với cột (3), (4) và (5). Trường hợp không xác định riêng được thì người nộp thuế lựa chọn tiêu thức phân bổ phù hợp nhất theo một hoặc một số yếu tố như doanh thu, chi phí, tài sản, nhân lực hoặc yếu tố khác phù hợp với bản chất hoạt động và ghi giá trị chi phí phân bổ vào các ô tương ứng (3), (4) và (5).

– Chỉ tiêu “Tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ”:

+ Cột (3), (4) và (5): Người nộp thuế để trống không kê khai.

+ Cột (6): Ghi giá trị bằng giá trị chỉ tiêu “Kết quả hoạt động” cộng (+) chỉ tiêu “Tổng Chi phí lãi vay phát sinh trong kỳ” trừ (-) “Tổng lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ” cộng (+) chỉ tiêu “Chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ”.

– Chỉ tiêu “Tỷ lệ chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ trên tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay trong kỳ cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ”:

+ Cột (3), (4) và (5): Người nộp thuế để trống không kê khai.

+ Cột (6): Ghi giá trị tỷ lệ phần trăm bằng (=) giá trị (chỉ tiêu “Tổng Chi phí lãi tiền vay” trừ (-) chỉ tiêu “Tổng lãi tiền gửi và lãi cho vay”] chia (:) giá trị chỉ tiêu “Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng chi phí lãi vay cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ”.

– Chỉ tiêu “Tỷ suất lợi nhuận sử dụng xác định giá giao dịch liên kết”:

+ Cột (2): Ghi các tỷ suất lợi nhuận áp dụng để điều chỉnh, xác định giá giao dịch liên kết tại các dòng chỉ tiêu (15.1), (15.2) (15.3), … tương ứng với phương pháp xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại khoản 2 và 3 Điều 13, Điều 14, Điều 15 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP.

+ Cột (3) và (4): Ghi giá trị tỷ suất lợi nhuận áp dụng xác định giá giao dịch liên kết theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết tại Cột (3) và theo APA tại Cột (4).

+ Cột (5) và (6): Người nộp thuế để trống không kê khai.


[1] Người nộp thuế đánh dấu “x” vào cột hình thức quan hệ liên kết kê khai theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ được và Điều 1 Nghị định số 20/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ. Trường hợp bên liên kết thuộc nhiều hơn một hình thức quan hệ liên kết, người nộp thuế đánh dấu “x” vào các ô tương ứng.

[2] Người nộp thuế đánh dấu “x” vào dòng trường hợp miễn trừ áp dụng tương ứng.

[3] Giá trị phân bổ cho cơ sở thường trú cần kê khai và chú thích rõ là phân bổ doanh thu hay chi phí cho cơ sở thường trú.

[4] Người nộp thuế kê khai “x” đối với giao dịch thuộc phạm vi áp dụng APA và “không” đối với giao dịch không thuộc phạm vi áp dụng APA.

CKTC (Chìa Khóa Thành Công) cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp – uy tín – tận tình. Liên hệ để được hỗ trợ trực tiếp tại đây.

1. Dịch vụ kế toán

2. Dịch vụ báo cáo thuế

3. Dịch vụ thành lập công ty

4. Dịch vụ quyết toán thuế

5. Dịch vụ bảo hiểm xã hội

6. Dịch vụ báo cáo tài chính

7. Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh – Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

8. Dịch vụ giải thể doanh nghiệp

9. Đăng ký thương hiệu

Tham khảo bảng giá dịch vụ thành lập công ty

Tham khảo bảng giá dịch vụ kế toán

Dịch vụ tra cứu hóa đơn

Dịch vụ tra cứu thông tin công ty

Tra cứu thông tin người nộp thuế: tại đây

Dịch vụ tra cứu ngành nghề kinh doanh

Tham khảo Facebook Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Youtube Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Tiktok Chìa Khóa Thành Công

Nghị định số 20 năm 2025 quy định về doanh nghiệp có giao dịch liên kết

CKTC – UY TÍN LÀM NÊN THƯƠNG HIỆU

Vay ngân hàng không thuộc giao dịch liên kết

Vay ngân hàng không thuộc giao dịch liên kết theo Nghị định 20/2025/NĐ-CP kể từ 27/03/2025.

Ngày 10/02/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 20/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 132/2020/NĐ-CP về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết.

Vay ngân hàng không thuộc giao dịch liên kết

Theo đó, chính thức vay ngân hàng không thuộc giao dịch liên kết theo quy định tại Điều 1 Nghị định 20/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 Điều 5 Nghị định 132/2020/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Các bên có quan hệ liên kết

2. Các bên liên kết tại khoản 1 điều này được quy định cụ thể như sau:

d. Một doanh nghiệp bảo lãnh hoặc cho một doanh nghiệp khác vay vốn dưới bất kỳ hình thức nào (bao gồm cả các khoản vay từ bên thứ ba được đảm bảo từ nguồn tài chính của bên liên kết và các giao dịch tài chính có bản chất tương tự) với điều kiện tổng dư nợ các khoản vốn vay của doanh nghiệp đi vay với doanh nghiệp cho vay hoặc bảo lãnh ít nhất bằng 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp đi vay và chiếm trên 50% tổng dư nợ tất cả các khoản nợ trung và dài hạn của doanh nghiệp đi vay.

Quy định tại điểm d nêu trên không áp dụng với các trường hợp sau:

d.1) Bên bảo lãnh hoặc cho vay là các tổ chức kinh tế hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng không tham gia trực tiếp, gián tiếp điều hành, kiểm soát, góp vốn, đầu tư vào doanh nghiệp đi vay hoặc doanh nghiệp được bảo lãnh theo quy định tại các điểm a, c, đ, e, g, h, k, 1 và m khoản này.

d.2) Bên bảo lãnh hoặc cho vay là các tổ chức kinh tế hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng và doanh nghiệp đi vay hoặc được bảo lãnh không trực tiếp, gián tiếp cùng chịu sự điều hành, kiểm soát, góp vốn, đầu tư của một bên khác theo quy định tại các điểm b, e và i khoản này.

Theo đó, trường hợp doanh nghiệp vay vốn ngân hàng đáp ứng đồng thời 02 điều kiện sau thì được xác định là giao dịch liên kết:

– Vốn vay ít nhất bằng 25% vốn góp của chủ sở hữu doanh nghiệp đi vay;

– Vốn vay chiếm trên 50% tổng các khoản nợ trung và dài hạn của doanh nghiệp đi vay.

Tuy nhiên, điều kiện nêu trên không áp dụng với các trường hợp sau:

– Bên bảo lãnh hoặc cho vay là ngân hàng hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng 2024 không tham gia trực tiếp, gián tiếp điều hành, kiểm soát, góp vốn, đầu tư vào doanh nghiệp đi vay hoặc doanh nghiệp được bảo lãnh.

– Bên bảo lãnh hoặc cho vay là ngân hàng hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2024 và doanh nghiệp đi vay hoặc được bảo lãnh không trực tiếp, gián tiếp cùng chịu sự điều hành, kiểm soát, góp vốn, đầu tư của một bên khác.

Như vậy, chính thức vay ngân hàng không thuộc giao dịch liên kết kể từ 27/03/2025 trong trường hợp:

+ Bên bảo lãnh hoặc cho vay không tham gia trực tiếp, gián tiếp điều hành, kiểm soát, góp vốn, đầu tư vào doanh nghiệp đi vay hoặc doanh nghiệp được bảo lãnh;

+ Các bên không chịu sự điều hành, kiểm soát, góp vốn, đầu tư của một bên khác.

Các bên có quan hệ liên kết là các bên có mối quan hệ thuộc một trong các trường hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 132/2020/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Các bên có quan hệ liên kết

1. Các bên có quan hệ liên kết (sau đây viết tắt là “bên liên kết”) là các bên có mối quan hệ thuộc một trong các trường hợp:

a) Một bên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào việc điều hành, kiểm soát, góp vốn hoặc đầu tư vào bên kia;

b) Các bên trực tiếp hay gián tiếp cùng chịu sự điều hành, kiểm soát, góp vốn hoặc đầu tư của một bên khác.

Theo đó, các bên có quan hệ liên kết là các bên có mối quan hệ thuộc một trong các trường hợp sau đây:

– Một bên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào việc điều hành, kiểm soát, góp vốn hoặc đầu tư vào bên kia;

– Các bên trực tiếp hay gián tiếp cùng chịu sự điều hành, kiểm soát, góp vốn hoặc đầu tư của một bên khác.

Tham khảo: Xác định các bên có quan hệ liên kết

Trên đây là phương án tham khảo của của công ty CKTC, quý anh/chị có phương án tối ưu hơn, hiệu quả hơn có thể chia sẻ thông tin qua Zalo: 0888 139 339 hoặc qua Facebook để CKTC cập nhật thêm thông tin hoàn thiện hơn cùng mọi người tham khảo.

CKTC (Chìa Khóa Thành Công) cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp – uy tín – tận tình. Liên hệ để được hỗ trợ trực tiếp tại đây.

1. Dịch vụ kế toán

2. Dịch vụ báo cáo thuế

3. Dịch vụ thành lập công ty

4. Dịch vụ quyết toán thuế

5. Dịch vụ bảo hiểm xã hội

6. Dịch vụ báo cáo tài chính

7. Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh – Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

8. Dịch vụ giải thể doanh nghiệp

9. Đăng ký thương hiệu

Tham khảo bảng giá dịch vụ thành lập công ty

Tham khảo bảng giá dịch vụ kế toán

Dịch vụ tra cứu hóa đơn

Dịch vụ tra cứu thông tin công ty

Tra cứu thông tin người nộp thuế: tại đây

Dịch vụ tra cứu ngành nghề kinh doanh

Tham khảo Facebook Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Youtube Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Tiktok Chìa Khóa Thành Công

Vay ngân hàng không thuộc giao dịch liên kết

CKTC – UY TÍN LÀM NÊN THƯƠNG HIỆU

Vay nội bộ thuộc giao dịch liên kết

Vay nội bộ bao gồm: vay từ công ty mẹ, công ty con, hoặc giám đốc/cá nhân điều hành. Vay nội bộ thuộc giao dịch liên kết theo Điểm l, Khoản 2, Điều 5, Nghị định 132/2020/NĐ-CP. Đây là trường hợp doanh nghiệp vay hoặc cho vay vốn với các bên có quan hệ liên kết, đặc biệt khi số tiền vay vượt quá vốn chủ sở hữu.

Vay nội bộ thuộc giao dịch liên kết

Các loại giao dịch vay nội bộ thuộc giao dịch liên kết:

– Vay giữa các công ty có cùng công ty mẹ: Vay vốn hoặc nhận bảo lãnh vay vốn giữa các công ty con trong cùng tập đoàn.

– Vay từ cá nhân điều hành (Giám đốc, thành viên góp vốn): Vay mượn tiền từ tổng giám đốc, giám đốc, hoặc cá nhân có quyền điều hành/kiểm soát doanh nghiệp là giao dịch liên kết, ngay cả khi không tính lãi.

– Vay từ bên liên kết không trực tiếp: Vay từ công ty/cá nhân khác mà bên liên kết đó kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể.

Lưu ý quan trọng:

– Chi phí lãi vay: Chi phí lãi vay trong các giao dịch nội bộ này phải được kiểm soát theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định 132/2020/NĐ-CP, liên quan đến trần chi phí lãi vay được trừ (thường là EBITDA)

– Rủi ro: Các bên cần xác định đúng giao dịch liên kết để kê khai hồ sơ, nếu không sẽ bị ấn định lãi suất và thuế TNDN/TNCN.

– Đặc thù: Vay mượn tiền của giám đốc/nhân sự chủ chốt thường bị coi là có quan hệ liên kết vì họ có thể kiểm soát các quyết định kinh tế của doanh nghiệp.

Hình thức quan hệ liên kết: [L]

Lưu ý: Nghị định 20/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ 27/03/2025) sửa đổi, bổ sung quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết.

Tham khảo: Xác định các bên có quan hệ liên kết

Trên đây là phương án tham khảo của của công ty CKTC, quý anh/chị có phương án tối ưu hơn, hiệu quả hơn có thể chia sẻ thông tin qua Zalo: 0888 139 339 hoặc qua Facebook để CKTC cập nhật thêm thông tin hoàn thiện hơn cùng mọi người tham khảo.

CKTC (Chìa Khóa Thành Công) cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp – uy tín – tận tình. Liên hệ để được hỗ trợ trực tiếp tại đây.

1. Dịch vụ kế toán

2. Dịch vụ báo cáo thuế

3. Dịch vụ thành lập công ty

4. Dịch vụ quyết toán thuế

5. Dịch vụ bảo hiểm xã hội

6. Dịch vụ báo cáo tài chính

7. Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh – Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

8. Dịch vụ giải thể doanh nghiệp

9. Đăng ký thương hiệu

Tham khảo bảng giá dịch vụ thành lập công ty

Tham khảo bảng giá dịch vụ kế toán

Dịch vụ tra cứu hóa đơn

Dịch vụ tra cứu thông tin công ty

Tra cứu thông tin người nộp thuế: tại đây

Dịch vụ tra cứu ngành nghề kinh doanh

Tham khảo Facebook Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Youtube Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Tiktok Chìa Khóa Thành Công

Vay nội bộ thuộc giao dịch liên kết

CKTC – UY TÍN LÀM NÊN THƯƠNG HIỆU

Vay ngân hàng không còn là giao dịch liên kết

Kể từ ngày 27/03/2025 theo Nghị định 20/2025/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 132/2020/NĐ-CP), vay ngân hàng không còn là giao dịch liên kết nếu ngân hàng hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng và không tham gia điều hành, kiểm soát, góp vốn vào doanh nghiệp.

Vay ngân hàng không còn là giao dịch liên kết

Trước ngày 27/03/2025, nếu vay trên 25% vốn chủ sở hữu và > 50% tổng nợ trung, dài hạn thì phải kê khai.

Vay ngân hàng không còn là giao dịch liên kết, quy định mới từ 27/03/2025:

– Không phải kê khai: Nếu ngân hàng cho vay/bảo lãnh hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng.

– Vẫn phải kê khai: Nếu ngân hàng (bên cho vay) có tham gia điều hành, kiểm soát, hoặc góp vốn vào doanh nghiệp đi vay.

– Xử lý chi phí lãi vay trước đây: Doanh nghiệp có thể phân bổ lại chi phí lãi vay bị loại từ năm 2022-2023 sang các năm tiếp theo theo quy định mới, tìm hiểu thêm tại.

Các trường hợp vay vẫn được tính là Giao dịch liên kết (GDLK):

– Vay của các tổ chức không phải tổ chức tín dụng (như công ty mẹ, công ty con) đáp ứng điều kiện về tỷ lệ vốn vay.

– Vay của Giám đốc, người điều hành, cá nhân có quyền kiểm soát với tỷ lệ >10% vốn góp chủ sở hữu.

Lưu ý: Doanh nghiệp cần rà soát mối quan hệ liên kết tại thời điểm phát sinh khoản vay.

Tham khảo: Xác định các bên có quan hệ liên kết

Trên đây là phương án tham khảo của của công ty CKTC, quý anh/chị có phương án tối ưu hơn, hiệu quả hơn có thể chia sẻ thông tin qua Zalo: 0888 139 339 hoặc qua Facebook để CKTC cập nhật thêm thông tin hoàn thiện hơn cùng mọi người tham khảo.

CKTC (Chìa Khóa Thành Công) cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp – uy tín – tận tình. Liên hệ để được hỗ trợ trực tiếp tại đây.

1. Dịch vụ kế toán

2. Dịch vụ báo cáo thuế

3. Dịch vụ thành lập công ty

4. Dịch vụ quyết toán thuế

5. Dịch vụ bảo hiểm xã hội

6. Dịch vụ báo cáo tài chính

7. Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh – Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

8. Dịch vụ giải thể doanh nghiệp

9. Đăng ký thương hiệu

Tham khảo bảng giá dịch vụ thành lập công ty

Tham khảo bảng giá dịch vụ kế toán

Dịch vụ tra cứu hóa đơn

Dịch vụ tra cứu thông tin công ty

Tra cứu thông tin người nộp thuế: tại đây

Dịch vụ tra cứu ngành nghề kinh doanh

Tham khảo Facebook Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Youtube Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Tiktok Chìa Khóa Thành Công

Vay ngân hàng không còn là giao dịch liên kết

CKTC – UY TÍN LÀM NÊN THƯƠNG HIỆU

Dịch vụ thành lập doanh nghiệp Xã Thanh Sơn tỉnh Đồng Nai

CKTC là đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán Xã Thanh Sơn tỉnh Đồng Naidịch vụ báo cáo thuế Xã Thanh Sơn tỉnh Đồng Naidịch vụ khai báo thuế Xã Thanh Sơn tỉnh Đồng Naidịch vụ thành lập công ty Xã Thanh Sơn tỉnh Đồng Naidịch vụ thành lập doanh nghiệp Xã Thanh Sơn tỉnh Đồng Nai, dịch vụ quyết toán thuế – dịch vụ làm báo cáo tài chính, dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh, dịch vụ đăng ký bảo hiểm xã hội và dịch vụ giải thể công ty chuyên nghiệp tại Việt Nam.

Chìa Khóa Thành Công cam kết với quý khách hàng khi sử dụng dịch vụ thành lập doanh nghiệp Xã Thanh Sơn tỉnh Đồng Nai, quý khách sẽ không đi lại nhiều lần, quý khách chỉ cần 01 lần lên đội thuế làm hồ sơ thuế ban đầu với sự hướng dẫn của nhân viên chúng tôi hoặc liên hệ: 0888 139 339 gặp Tuấn.

Dịch vụ thành lập doanh nghiệp Xã Thanh Sơn tỉnh Đồng Nai

Các thủ tục hướng dẫn của dịch vụ thành lập doanh nghiệp Xã Thanh Sơn tỉnh Đồng Naixem hướng dẫn tại đây

Dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp Xã Thanh Sơn tỉnh Đồng Nai  Tra cứu tên công ty: Xem tại đây

Bảng giá dịch vụ thành lập công tyXem tại đây

Phiếu khai thông tin để tiến hành thủ tục mở công ty Xã Thanh Sơn tỉnh Đồng Nai – Thủ tục mở doanh nghiệp Xã Thanh Sơn tỉnh Đồng Nai: PHIEU KHAI THONG TIN CKTC

Biểu mẫu đăng ký thông tin thành lập công ty online: tại đây

Tham khảo:

Quy định về trụ sở công ty

Quy định về người đại diện pháp luật

Quy định về vốn điều lệ

Quy định về tên công ty

Dịch vụ thành lập doanh nghiệp Xã Thanh Sơn tỉnh Đồng Nai

THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN/HỘ CÁ THỂ KINH DOANH

Doanh nghiệp tư nhân (DNTN)/Hộ cá thể là loại hình đơn giản nhất trong các loại hình công ty hiện hành. Doanh nghiệp tư nhân (DNTN)/Hộ cá thể khác với công ty cổ phầncông ty TNHH ở chỗ trách nhiệm của nó là vô hạn. Chủ DNTN “chịu trách nhiệm vô hạn bằng tất cả tài sản”. Chính vì vậy chúng tôi khuyến cáo quý khách hàng nếu kinh doanh ở những lĩnh vực mang tính rủi ro cao, khó kiểm soát nên suy nghĩ kỹ trước khi thành lập doanh nghiệp tư nhân (DNTN)/Hộ cá thể.

THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN

Do 01 cá nhân hoặc 01 tổ chức làm chủ sở hữu. Có thể tự làm đại diện pháp luật hoặc thuê người khác làm đại diện pháp luật.

THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN

Từ 02 cá nhân (hoặc tổ chức) không quá 50 cá nhân (tổ chức) cùng góp vốn. Đại diện pháp luật (giám đốc) có thể là các thành viên góp vốn hoặc thuê, mướn người khác….

THÀNH LẬP CÔNG TY CỔ PHẦN

Từ 03 cá nhân (hoặc tổ chức) trở lên cùng góp vốn. Đại diện pháp luật (giám đốc) có thể là cổ đông sáng lập hoặc thuê mướn người khác….

THÀNH LẬP CÔNG TY HỢP DANH

Phải có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (gọi là thành viên hợp danh); Ngoài các thành viên hợp danh có thể là thành viên góp vốn.

THÀNH LẬP HỢP TÁC XÃ

Thành lập hợp tác xã hoạt động như một loại hình doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốn điều lệ, vốn tích lũy và các nguồn vốn khác của hợp tác xã theo quy định của pháp luật….

THÀNH LẬP CHI NHÁNH – THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN

– Thành lập chi nhánh (CN) là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc 1 phần chức năng của doanh nghiệp, kể cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành nghề kinh doanh của chi nhánh phải phù hợp với ngành của doanh nghiệp. Ngoài ra, về hạch toán thuế thì chi nhánh của công ty có thể hạch toán phụ thuộc của doanh nghiệp hoặc độc lập riêng đối với doanh nghiệp.

– Thành lập văn phòng đại diện (VPĐD) là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và thực hiện việc bảo vệ các lợi ích đó….

THÀNH LẬP ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH/KHO HÀNG

Thành lập địa điểm kinh doanh (ĐĐKD) là nơi tiến hành các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, ĐĐKD của doanh nghiệp có thể ở ngoài địa chỉ đăng ký trụ sở chính. Địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp đặt tại tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc đặt trụ sở chi nhánh. Doanh nghiệp có thể thành lập một hoặc nhiều ĐĐKD trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp hoạt động để tiến hành kinh doanh. ĐĐKD nộp thuế môn bài là 1.000.000đ/năm, giống như thuế môn bài của chi nhánh hoặc của văn phòng đại diện….

THÀNH LẬP CÔNG TY VỐN 100% NƯỚC NGOÀI

Tham khảo: Dịch vụ thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.

Dịch vụ thành lập doanh nghiệp Xã Thanh Sơn tỉnh Đồng Nai

CKTC (Chìa Khóa Thành Công) cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp – uy tín – tận tình. Liên hệ để được hỗ trợ trực tiếp tại đây.

1. Dịch vụ kế toán

2. Dịch vụ báo cáo thuế

3. Dịch vụ thành lập công ty

4. Dịch vụ quyết toán thuế

5. Dịch vụ bảo hiểm xã hội

6. Dịch vụ báo cáo tài chính

7. Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh – Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

8. Dịch vụ giải thể doanh nghiệp

9. Đăng ký thương hiệu

Tham khảo bảng giá dịch vụ thành lập công ty

Tham khảo bảng giá dịch vụ kế toán

Dịch vụ tra cứu hóa đơn

Dịch vụ tra cứu thông tin công ty

Tra cứu thông tin người nộp thuế: tại đây

Dịch vụ tra cứu ngành nghề kinh doanh

Tham khảo Facebook Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Youtube Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Tiktok Chìa Khóa Thành Công

Dịch vụ thành lập doanh nghiệp Xã Thanh Sơn tỉnh Đồng Nai

CKTC – UY TÍN LÀM NÊN THƯƠNG HIỆU