Hướng dẫn tính thuế TNDN theo tỷ lệ trên doanh thu và cách xác định tỷ lệ thuế TNDN trên doanh thu.
1. Tính thuế TNDN tính theo tỷ lệ trên doanh thu
Thuế TNDN là loại thuế trực thu đánh vào phần thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp, sau khi đã trừ đi các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Tính thuế TNDN theo tỷ lệ trên doanh thu là phương pháp xác định số thuế TNDN phải nộp bằng cách áp dụng một tỷ lệ % nhất định trên tổng doanh thu chịu thuế, thay vì xác định dựa trên lợi nhuận (doanh thu trừ chi phí).
Trong đó, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
2. Các trường hợp tính thuế TNDN theo tỷ lệ doanh thu
Theo Điều 11, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 (có hiệu lực từ 01/10/2025) quy định thuế TNDN phải nộp trong kỳ tính thuế được tính bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất trừ một số trường hợp được tính theo tỷ lệ % trên doanh thu. Các trường hợp tính thuế TNDN theo tỷ lệ doanh thu bao gồm:
(1) Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập này không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú;
(2) Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, bao gồm cả các doanh nghiệp kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số, nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam;
(3) Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh;
(4) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế TNDN (trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4, Luật Thuế TNDN) mà các đơn vị này hạch toán được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh.
3. Xác định tỷ lệ thuế TNDN trên doanh thu
Tùy theo lĩnh vực kinh doanh, tỷ lệ thuế TNDN theo doanh thu được quy định khác nhau. Căn cứ theo hướng dẫn tại Điều 12, Nghị định 320/2025/NĐ-CP ban hành ngày 15/12/2025, tỷ lệ thuế TNDN theo doanh thu theo đối tượng khác nhau được quy định cụ thể, giao động từ 0,1% đến 10%.
3.1. Đối với thuế TNDN của doanh nghiệp nước ngoài
Đối tượng áp dụng: Doanh nghiệp nước ngoài quy định tại các Điểm b2, b3 và b4 Khoản 1, Điều 2 của Nghị định 320/2025/NĐ-CP bao gồm:
– Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập này không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú;
– Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam;
– Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam (không bao gồm doanh nghiệp nước ngoài quy định đã nói trên) cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam theo các hình thức kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng số nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam;
Mức thuế suất thuế TNDN theo tỷ lệ doanh thu phát sinh tại Việt Nam, cụ thể như sau:
|
Đối tượng |
Tỷ lệ %thuế TNDN theo doanh thu |
| Dịch vụ (nói chung): |
5% |
| – Riêng đối với dịch vụ quản lý nhà hàng, khách sạn, casino |
10% |
| – Riêng đối với cung ứng dịch vụ có gắn với hàng hóa thì hàng hóa |
1% |
| – Đối với trường hợp không tách riêng được giá trị hàng hoá với giá trị dịch vụ |
2% |
| Cung cấp và phân phối hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ hoặc theo các điều khoản thương mại quốc tế (Incoterms): |
1% |
| Riêng trường hợp các doanh nghiệp nước ngoài bán hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, linh kiện tại kho ngoại quan, khu phi thuế quan để nhập khẩu vào Việt Nam phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu, gia công hàng xuất khẩu theo hợp đồng, các doanh nghiệp nước ngoài chỉ định doanh nghiệp chế xuất giao hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, linh kiện cho doanh nghiệp chế xuất khác để phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu, gia công hàng xuất khẩu theo hợp đồng không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. | |
| Tiền bản quyền |
10% |
| Cho thuê máy bay, trực thăng, tàu lượn (kể cả thuê động cơ, phụ tùng), tàu biển |
2% |
| Cho thuê giàn khoan, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải (trừ quy định tại điểm d khoản này |
5% |
| Lãi tiền vay |
5% |
| Chuyển nhượng chứng khoán; tái bảo hiểm ra nước ngoài |
0,1% |
| Dịch vụ tài chính phái sinh |
2% |
| Chuyển nhượng vốn (trừ trường hợp giao dịch tái cơ cấu sở hữu của các công ty trong nội bộ tập đoàn không làm thay đổi công ty mẹ tối cao của các bên tham gia có sở hữu trực tiếp, gián tiếp doanh nghiệp tại Việt Nam sau tái cơ cấu và không phát sinh thu nhập): |
2% |
| Xây dựng, vận tải và hoạt động khác |
2% |
3.2. Tỷ lệ thuế TNDN theo doanh thu đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng
Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng trong trường hợp không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh thì kê khai nộp thuế TNDN theo tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ, cụ thể như sau:
– Phân phối, cung cấp hàng hóa: 0,3%;
– Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,2%;
– Dịch vụ (bao gồm cả lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay), xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%. Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: 4%;
– Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số: 4%;
– Hoạt động khác: 0,5%.
3.3. Đối với hợp tác xã, liên hợp tác xã
Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo quy định của Luật Hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và tổ chức khác theo quy định có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp thì kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ, cụ thể như sau:
– Đối với dịch vụ (bao gồm cả lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay): 5%. Riêng dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, y tế, biểu diễn nghệ thuật: 2%;
– Đối với sản xuất, kinh doanh hàng hoá: 1%;
– Đối với hoạt động khác: 2%.
4. Hướng dẫn tính thuế TNDN theo tỷ lệ trên doanh thu
Công thức thuế TNDN theo tỷ lệ doanh thu:
|
Thuế TNDN phải nộp |
= | Doanh thu tính thuế | x | Tỷ lệ thuế TNDN theo doanh thu |
Trong đó:
– Doanh thu tính thuế: là toàn bộ số tiền thu được từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ chưa trừ chi phí.
– Tỷ lệ thuế TNDN: áp dụng theo quy định tại Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
Trên đây là phương án tham khảo của của công ty CKTC, quý anh/chị có phương án tối ưu hơn, hiệu quả hơn có thể chia sẻ thông tin qua Zalo: 0888 139 339 hoặc qua Facebook để CKTC cập nhật thêm thông tin hoàn thiện hơn cùng mọi người tham khảo.
CKTC (Chìa Khóa Thành Công) cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp – uy tín – tận tình. Liên hệ để được hỗ trợ trực tiếp tại đây.
7. Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh – Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh
8. Dịch vụ giải thể doanh nghiệp
Tham khảo bảng giá dịch vụ thành lập công ty
Tham khảo bảng giá dịch vụ kế toán
Dịch vụ tra cứu hóa đơn
Dịch vụ tra cứu thông tin công ty
Tra cứu thông tin người nộp thuế: tại đây
Dịch vụ tra cứu ngành nghề kinh doanh
Tham khảo Facebook Chìa Khóa Thành Công
Tham khảo Youtube Chìa Khóa Thành Công
Tham khảo Tiktok Chìa Khóa Thành Công

