Điều kiện miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm

Điều kiện miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.

Điều kiện miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm

Điều kiện miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm – Theo khoản 3 Điều 7 của Nghị định số 20/2026/NĐ-CP quy định:

3. Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu:

a) Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước thời điểm Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành mà còn thời gian áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản này cho thời gian còn lại;

Tham khảo: Các tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP.

b) Quy định ưu đãi tại khoản này không áp dụng đối với:

b1) Doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

b2) Doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới;

b3) Thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15:

“3. Thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 10 của Luật này và quy định về ưu đãi thuế tại các điều 4, 13, 14 và 15 của Luật này không áp dụng đối với:

a) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội quy định tại điểm s khoản 2 Điều 12 của Luật này; thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư (trừ chuyển nhượng dự án chế biến khoáng sản), chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam;

b) Thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí, tài nguyên quý hiếm khác và thu nhập từ hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản;

c) Thu nhập từ sản xuất, kinh doanh trò chơi điện tử trên mạng; thu nhập từ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ dự án sản xuất, lắp ráp ô tô, máy bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền, lọc hóa dầu;

d) Trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ”.

Trên đây là phương án tham khảo của của công ty CKTC, quý anh/chị có phương án tối ưu hơn, hiệu quả hơn có thể chia sẻ thông tin qua Zalo: 0888 139 339 hoặc qua Facebook để CKTC cập nhật thêm thông tin hoàn thiện hơn cùng mọi người tham khảo.

CKTC (Chìa Khóa Thành Công) cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp – uy tín – tận tình. Liên hệ để được hỗ trợ trực tiếp tại đây.

1. Dịch vụ kế toán

2. Dịch vụ báo cáo thuế

3. Dịch vụ thành lập công ty

4. Dịch vụ quyết toán thuế

5. Dịch vụ bảo hiểm xã hội

6. Dịch vụ báo cáo tài chính

7. Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh – Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

8. Dịch vụ giải thể doanh nghiệp

9. Đăng ký thương hiệu

Tham khảo bảng giá dịch vụ thành lập công ty

Tham khảo bảng giá dịch vụ kế toán

Dịch vụ tra cứu hóa đơn

Dịch vụ tra cứu thông tin công ty

Tra cứu thông tin người nộp thuế: tại đây

Dịch vụ tra cứu ngành nghề kinh doanh

Tham khảo Facebook Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Youtube Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Tiktok Chìa Khóa Thành Công

Điều kiện miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm

CKTC – UY TÍN LÀM NÊN THƯƠNG HIỆU

Nghị định 20 năm 2026 quy định miễn thuế TNDN

Ngày 15/01/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 20/2026/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17 tháng 05 năm 2025 của Quốc hội – Nghị định 20 năm 2026 quy định miễn thuế TNDN.

CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 20/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 15 tháng 01 năm 2026

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ 198/2025/QH15 NGÀY 17 THÁNG 5 NĂM 2025 CỦA QUỐC HỘI VỀ MỘT SỐ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH ĐẶC BIỆT PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 198/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều 7; khoản 1, 2 Điều 8; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 8 Điều 10; Điều 12; khoản 2 Điều 13 Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17 tháng 05 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ là doanh nghiệp hoạt động trong các ngành công nghiệp sản xuất, gia công nguyên liệu, phụ liệu, vật liệu, linh kiện và phụ tùng để cung cấp cho sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh.

2. Doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa được xác định theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và các văn bản hướng dẫn.

3. Tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo là trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm đổi mới sáng tạo, tổ chức có hoạt động hỗ trợ đổi mới sáng tạo hoặc hỗ trợ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các văn bản hướng dẫn.

4. Vườn ươm công nghệ là cơ sở ươm tạo theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các văn bản hướng dẫn.

5. Văn bản điện tử là văn bản dưới dạng thông điệp dữ liệu được tạo lập hoặc được số hóa từ văn bản giấy và thể hiện chính xác, toàn vẹn nội dung, thể thức của văn bản giấy. Văn bản điện tử định dạng “.pdf”. Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ theo quy định. Văn bản điện tử được phép sử dụng chữ ký số để ký trực tiếp trên văn bản điện tử để thay thế cho chữ ký trực tiếp trên văn bản giấy.

Chương II

HỖ TRỢ TIẾP CẬN ĐẤT ĐAI, MẶT BẰNG SẢN XUẤT KINH DOANH

Điều 4. Hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng, sử dụng quỹ đất tại khu công nghiệp, vườn ươm công nghệ theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 7 Nghị quyết số 198/2025/QH15

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện công bố công khai thông tin trên cổng thông tin, trang tin điện tử của cơ quan mình về nguyên tắc, tiêu chí, định mức hỗ trợ đầu tư, nội dung hỗ trợ theo quy định tại khoản 1, 3 Điều 7 Nghị quyết số 198/2025/QH15; diện tích quỹ đất từng khu công nghiệp, vườn ươm công nghệ dành cho doanh nghiệp công nghệ cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thuê, thuê lại theo quy định tại khoản 2, khoản 4 Điều 7 Nghị quyết số 198/2025/QH15.

2. Chủ đầu tư không được tính vốn, kinh phí hỗ trợ từ Nhà nước vào tổng vốn đầu tư của dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, vườn ươm công nghệ và có trách nhiệm duy tu, bảo dưỡng, quản lý công trình kết cấu hạ tầng này sau khi được nghiệm thu, bàn giao từ chủ đầu tư công trình hoặc từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Hình thức, trình tự, thủ tục hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, vườn ươm công nghệ thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công, quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Trường hợp khu công nghiệp được phân kỳ đầu tư theo các giai đoạn thì diện tích đất khu công nghiệp quy định tại khoản 4 Điều 7 Nghị quyết số 198/2025/QH15 được xác định theo từng giai đoạn. Sau thời hạn 02 năm kể từ ngày hoàn thành đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng của từng giai đoạn mà không có doanh nghiệp công nghệ cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thuê, thuê lại thì chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp được quyền cho các doanh nghiệp khác thuê, thuê lại.

Điều 5. Hoàn trả khoản hỗ trợ giảm tiền thuê lại đất tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ theo quy định tại khoản 6 Điều 7 Nghị quyết số 198/2025/QH15

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công khai thông tin trên cổng thông tin, trang thông tin điện tử của cơ quan mình về mức giảm tiền thuê lại đất theo quy định tại khoản 6 Điều 7 Nghị quyết số 198/2025/QH15 dành cho các đối tượng quy định tại khoản 3 Điều này.

2. Đối tượng và điều kiện hoàn trả: Chủ đầu tư dự án đầu tư và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ (sau đây gọi là chủ đầu tư) được hoàn trả khoản hỗ trợ đã giảm tiền thuê lại đất khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

a) Có quỹ đất dành cho doanh nghiệp quy định tại khoản 3 Điều này thuê lại đất theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

b) Đã ký hợp đồng cho thuê đất với doanh nghiệp quy định tại khoản 3 Điều này, trong đó bao gồm thông tin giá cho thuê lại đất đã được giảm theo quy định tại khoản 6 Điều 7 Nghị quyết số 198/2025/QH15;

c) Đã được doanh nghiệp quy định tại khoản 3 Điều này thanh toán tiền thuê lại đất theo hợp đồng trong năm đề nghị hoàn trả. Thời điểm chủ đầu tư đề nghị hoàn trả tiền thuê lại đất không quá 12 tháng kể từ thời điểm các bên thực hiện thanh toán tiền thuê lại đất theo hợp đồng cho thuê đất đã ký.

3. Đối tượng hỗ trợ: Các doanh nghiệp thuê lại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ (sau đây gọi là doanh nghiệp được hỗ trợ) bao gồm:

a) Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao theo quy định của pháp luật công nghệ cao và thuộc loại hình kinh tế tư nhân theo quy định của pháp luật về thống kê;

b) Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và các văn bản hướng dẫn;

c) Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo được công nhận theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các văn bản hướng dẫn.

4. Hình thức hoàn trả:

a) Thanh toán bù trừ vào số tiền thuê đất mà chủ đầu tư phải nộp trong năm đối với trường hợp chủ đầu tư trả tiền thuê đất hàng năm và chưa thực hiện nghĩa vụ nộp tiền thuê đất này. Trường hợp khoản giảm tiền thuê lại đất cho doanh nghiệp lớn hơn số tiền thuê đất mà chủ đầu tư phải nộp trong năm thì chủ đầu tư được hoàn trả từ nguồn ngân sách nhà nước đối với khoản chênh lệch này;

b) Hoàn trả từ nguồn ngân sách nhà nước đối với trường hợp chủ đầu tư đã nộp đủ tiền thuê đất hoặc được Nhà nước miễn toàn bộ tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê.

5. Nguồn vốn thực hiện: Bố trí từ nguồn ngân sách trung ương và ngân sách địa phương, tương ứng với tỷ lệ phần trăm (%) phân chia tiền thuê đất giữa các cấp ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.

6. Trình tự, thủ tục hoàn trả:

a) Chủ đầu tư gửi Sở Tài chính 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 7 Điều này trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia;

b) Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc (theo dấu công văn đến hoặc theo xác nhận ngày đến trên cổng thông tin nhận hồ sơ trực tuyến), Sở Tài chính thông báo trực tiếp (hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến) cho chủ đầu tư để hoàn thiện hồ sơ;

c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến, Sở Tài chính thẩm định hồ sơ, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét quyết định việc hoàn trả khoản tiền đã giảm tiền thuê lại đất cho doanh nghiệp. Thời gian mà chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời hạn quy định tại điểm này;

d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định chấp thuận số tiền, hình thức hoàn trả và gửi Sở Tài chính để thông báo kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho chủ đầu tư. Sở Tài chính căn cứ quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phối hợp với Kho bạc Nhà nước khu vực hoàn trả từ ngân sách nhà nước hoặc thông báo với Thuế tỉnh, thành phố để thanh toán bù trừ;

đ) Trường hợp thanh toán bù trừ vào tiền thuê đất phải nộp trong năm, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Thuế tỉnh, thành phố hạch toán, theo dõi số tiền thuê đất mà chủ đầu tư phải nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;

e) Trường hợp hoàn trả từ ngân sách nhà nước, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Kho bạc nhà nước hoàn trả vào tài khoản của chủ đầu tư theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

7. Hồ sơ đề nghị hoàn trả bao gồm:

a) Văn bản đề nghị hoàn trả khoản tiền đã giảm tiền thuê lại đất cho doanh nghiệp được hỗ trợ (Phụ lục I);

b) Giấy xác nhận thông tin của doanh nghiệp thuê lại đất tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ (Phụ lục II) và các giấy tờ sau:

b1) Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao (bản sao) theo quy định của Luật Công nghệ cao và các văn bản hướng dẫn nếu doanh nghiệp thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;

b2) Giấy công nhận doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo (bản sao) theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các văn bản hướng dẫn nếu doanh nghiệp thuộc đối tượng quy định tại điểm c khoản 3 Điều này;

c) Hợp đồng thuê đất giữa chủ đầu tư với doanh nghiệp được hỗ trợ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này (Bản sao có chứng thực);

d) Hóa đơn, chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh doanh nghiệp được hỗ trợ đã thanh toán tiền thuê lại đất cho chủ đầu tư trong năm mà chủ đầu tư đề nghị hoàn trả (bản sao); bản sao hóa đơn, chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh chủ đầu tư đã thanh toán tiền thuê đất, bản sao thông báo nộp tiền về tiền thuê đất của cơ quan thuế (nếu có);

đ) Trường hợp hồ sơ nộp theo hình thức trực tuyến thì các văn bản quy định theo điểm a, b, c, d khoản này nộp dưới hình thức văn bản điện tử. Hồ sơ điện tử có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ giấy theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

8. Trong thời gian 05 năm được hỗ trợ giảm tiền thuê lại đất theo quy định của Nghị quyết số 198/2025/QH15 và Nghị định này, doanh nghiệp được hỗ trợ phải hoàn trả vào ngân sách nhà nước toàn bộ số tiền đã được hỗ trợ trong các trường hợp sau:

a) Vi phạm pháp luật về đầu tư, pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan dẫn đến thuộc trường hợp chấm dứt dự án đầu tư theo pháp luật về đầu tư hoặc trường hợp bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai; thời hạn hoàn trả chậm nhất là 01 tháng kể từ ngày bị chấm dứt hoạt động dự án đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định thu hồi đất do vi phạm quy định của pháp luật;

Trong trường hợp này, cơ quan có thẩm quyền gửi quyết định chấm dứt hoạt động dự án đầu tư và quyết định thu hồi đất đến Sở Tài chính, Thuế tỉnh, thành phố để theo dõi, thực hiện việc thu hồi tiền thuê lại đất đã hỗ trợ cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật có liên quan.

b) Chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất cho nhà đầu tư, doanh nghiệp khác không thuộc đối tượng được hỗ trợ tiền thuê lại đất; thời hạn hoàn trả chậm nhất là 01 tháng kể từ ngày hợp đồng chuyển nhượng được các bên ký kết theo quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Trong trường hợp này, doanh nghiệp được hỗ trợ, chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ có trách nhiệm gửi thông tin và tài liệu có liên quan đến Sở Tài chính, Thuế tỉnh, thành phố để theo dõi, thực hiện việc thu hồi tiền thuê lại đất đã hỗ trợ cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật có liên quan.

c) Trường hợp quá thời hạn 01 tháng quy định tại điểm a, b khoản này, doanh nghiệp phải nộp tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật có liên quan tương ứng với số tiền thuê lại đất đã được hỗ trợ.

9. Trường hợp doanh nghiệp đã được hỗ trợ giảm tiền thuê lại đất theo quy định tại Điều này nhưng sau đó qua thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, cơ quan có chức năng thanh tra, kiểm tra, kiểm toán phát hiện doanh nghiệp không thuộc trường hợp được hỗ trợ giảm tiền thuê lại đất theo quy định tại Điều này thì doanh nghiệp phải hoàn trả ngân sách nhà nước số tiền thuê lại đất đã được hỗ trợ và tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế tương ứng với số tiền thuê lại đất đã được hỗ trợ. Thời gian tính tiền chậm nộp tính từ thời điểm được hỗ trợ tiền thuê lại đất đến thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi số tiền thuê lại đất đã được hỗ trợ.

Điều 6. Hỗ trợ thuê nhà, đất là tài sản công

1. Nhà nước hỗ trợ cho thuê nhà, đất là tài sản công quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 198/2025/QH15 được thực hiện thông qua việc thuê nhà, đất của tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương theo Nghị định số 108/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác nhà, đất là tài sản công không sử dụng vào mục đích để ở giao cho tổ chức có chức năng kinh doanh nhà địa phương quản lý (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công).

2. Đối tượng được hỗ trợ thuê nhà, đất là tài sản công là các doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo.

Doanh nghiệp đổi mới sáng tạo quy định tại Điều này là doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo được công nhận theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các văn bản hướng dẫn.

3. Các hình thức hỗ trợ:

a) Được cho thuê nhà theo phương thức niêm yết giá theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP);

b) Được giảm tiền thuê nhà theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP);

c) Được giảm tiền thuê nhà theo quy định tại điểm b khoản 8 Điều 1 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP.

4. Nguyên tắc hỗ trợ:

a) Việc hỗ trợ thuê nhà, đất là tài sản công quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này phải đảm bảo đúng đối tượng, công bằng, công khai, minh bạch, hiệu quả, đúng pháp luật;

b) Trong trường hợp có nhiều doanh nghiệp đăng ký thuê nhà, việc lựa chọn đối tượng cho thuê được thực hiện theo nguyên tắc quy định tại khoản 5 Điều 14 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP;

c) Việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ việc cho thuê nhà, việc xử lý vi phạm thực hiện theo quy định tại Nghị định số 108/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP);

d) Tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương và đối tượng được hỗ trợ thuê nhà, đất là tài sản công quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện đầy đủ quyền hạn và trách nhiệm quy định tại Điều 28, Điều 29 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP).

5. Căn cứ quy định tại Nghị định số 108/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP), các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này và tình hình thực tế tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể danh mục tài sản công cho thuê, tiêu chí, mức hỗ trợ, hình thức hỗ trợ, trình tự, thủ tục cho thuê đối với từng loại tài sản theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị quyết số 198/2025/QH15 và các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.

Chương III

ƯU ĐÃI VỀ THUẾ

Điều 7. Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp

1. Công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo có thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các văn bản hướng dẫn:

a) Được miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời hạn theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị quyết số 198/2025/QH15;

b) Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập tại khoản này được tính liên tục từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo; trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong 03 năm đầu kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư;

c) Phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo được miễn thuế, giảm thuế tại khoản này với thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh không được ưu đãi thuế khác. Trường hợp không hạch toán riêng được thì phần thu nhập từ hoạt động được ưu đãi thuế được xác định bằng (=) tổng thu nhập chịu thuế nhân (x) với tỷ lệ phần trăm (%) doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh được ưu đãi thuế so với tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trong kỳ tính thuế.

Trường hợp có khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ không thể hạch toán riêng được thì khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ đó xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh hưởng ưu đãi thuế trên tổng doanh thu hoặc chi phí được trừ của doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.

2. Doanh nghiệp có thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo:

a) Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản thu nhập này;

b) Thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp quy định tại khoản này là thu nhập có được từ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo (bao gồm cả trường hợp bán doanh nghiệp), trừ thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu của công ty đại chúng, tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch theo quy định của pháp luật về chứng khoán;

c) Trường hợp bán toàn bộ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản thì kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hoạt động chuyển nhượng bất động sản.

3. Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu:

a) Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước thời điểm Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành mà còn thời gian áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản này cho thời gian còn lại;

b) Quy định ưu đãi tại khoản này không áp dụng đối với:

b1) Doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

b2) Doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới;

b3) Thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15.

4. Trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa có khoản thu nhập được hưởng miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này vừa được hưởng miễn thuế, giảm thuế khác với quy định tại Nghị định này thì được lựa chọn hưởng miễn thuế, giảm thuế có lợi nhất và thực hiện ổn định, không thay đổi trong thời gian miễn thuế, giảm thuế.

5. Trường hợp trong kỳ tính thuế đầu tiên mà doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này có thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh được miễn thuế, giảm thuế dưới 12 tháng thì được lựa chọn hưởng miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại Nghị định này ngay từ kỳ tính thuế đầu tiên đó hoặc đăng ký với cơ quan thuế thời gian bắt đầu được miễn thuế, giảm thuế từ kỳ tính thuế tiếp theo.

Điều 8. Miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân

1. Cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo được miễn thuế thu nhập cá nhân đối với khoản thu nhập này.

Thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp quy định tại khoản này là thu nhập có được từ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo (bao gồm cả trường hợp bán doanh nghiệp), trừ thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu của công ty đại chúng, tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

Trường hợp bán toàn bộ doanh nghiệp do cá nhân làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản thì kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân theo hoạt động chuyển nhượng bất động sản.

2. Cá nhân là chuyên gia, nhà khoa học theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các văn bản hướng dẫn có thu nhập từ tiền lương, tiền công nhận được từ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo được miễn thuế trong thời hạn 02 năm (24 tháng liên tục) và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm (48 tháng liên tục) tiếp theo đối với khoản thu nhập này.

Thời gian miễn, giảm thuế tính liên tục kể từ tháng phát sinh thu nhập được miễn, giảm thuế. Trường hợp phát sinh thu nhập trong tháng thì thời gian tính miễn, giảm thuế được tính đủ tháng.

Trường hợp cá nhân vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công được miễn, giảm thuế theo quy định tại khoản này vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công khác thì số thuế thu nhập cá nhân được miễn, giảm theo quy định tại khoản này được xác định như sau:

Số thuế được miễn trong kỳ tính thuế

=

Số thuế TNCN tính trên tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công trong kỳ tính thuế

x

Thu nhập được miễn thuế từ tiền lương, tiền công tại khoản này

Tổng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công trong kỳ tính thuế

 

Số thuế được giảm trong kỳ tính thuế

= 50% x

Số thuế TNCN tính trên tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công trong kỳ tính thuế

x

Thu nhập được giảm thuế từ tiền lương, tiền công tại khoản này

Tổng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công trong kỳ tính thuế

Chương IV

HỖ TRỢ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO, CHUYỂN ĐỔI SỐ VÀ ĐÀO TẠO NHÂN LỰC

Điều 9. Hỗ trợ nghiên cứu, phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

1. Doanh nghiệp được trích tối đa 20% thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp để lập Quỹ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

Quỹ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các văn bản hướng dẫn. Việc trích lập quỹ được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.

2. Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với:

a) Khoản chi phí đào tạo và đào tạo lại nhân lực của doanh nghiệp lớn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia chuỗi.

Chi phí đào tạo và đào tạo lại nhân lực của doanh nghiệp được xác định theo quy định của Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia chuỗi của doanh nghiệp lớn là doanh nghiệp nhỏ và vừa có hợp đồng hợp tác ký kết với doanh nghiệp lớn theo quy định về hợp đồng tại Bộ luật Dân sự và các văn bản hướng dẫn.

Doanh nghiệp lớn được xác định là doanh nghiệp không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và các văn bản hướng dẫn.

b) Khoản chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp được thực hiện theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các văn bản hướng dẫn đối với hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và được tính bằng 200% chi phí thực tế của hoạt động này tại doanh nghiệp.

Điều 10. Hỗ trợ cung cấp miễn phí các nền tảng số, phần mềm kế toán dùng chung cho doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh

1. Nhà nước cung cấp miễn phí cho doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp siêu nhỏ, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh nền tảng số tích hợp các giải pháp chuyển đổi số, trong đó có phần mềm kế toán có tính năng tích hợp được với phần mềm hóa đơn điện tử và dịch vụ chữ ký số mà doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh sử dụng.

2. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm tổ chức thuê, mua sắm sản phẩm, dịch vụ các nền tảng số, phần mềm kế toán bảo đảm công khai, minh bạch, phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách nhà nước và đáp ứng quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này để thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này. Nội dung thuê, mua sắm sản phẩm, dịch vụ bao gồm cả dịch vụ quản lý, vận hành, sửa chữa, nâng cấp các nền tảng số, phần mềm kế toán đáp ứng yêu cầu quản lý và chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán theo các chế độ kế toán được ban hành trong quá trình thuê, mua sắm sản phẩm, dịch vụ. Việc thuê, mua sắm sản phẩm, dịch vụ được thực hiện theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin, pháp luật về đấu thầu, pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật khác có liên quan.

3. Nhà cung cấp sản phẩm, dịch vụ các nền tảng số, phần mềm kế toán không được có hành vi hạn chế cạnh tranh, hành vi cạnh tranh không lành mạnh theo quy định của pháp luật về cạnh tranh.

4. Phần mềm kế toán phải đảm bảo tối thiểu các yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán như sau:

a) Các quy trình, nghiệp vụ kế toán được thiết lập trên phần mềm phải đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật kế toán, pháp luật thuế và pháp luật khác có liên quan, không làm thay đổi bản chất, nguyên tắc, phương pháp kế toán và thông tin, số liệu trình bày trên sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định;

b) Việc xử lý các quy trình kế toán, các thông tin, số liệu liên quan đến nhau phải đảm bảo chính xác, phù hợp, không trùng lắp. Khi sửa chữa phải lưu lại dấu vết các nội dung đã ghi sổ kế toán theo trình tự thời gian;

c) Thông tin, dữ liệu trên phần mềm kế toán phải bảo mật, an toàn và tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo mật, an toàn, an ninh thông tin. Phần mềm phải đảm bảo cung cấp chức năng lưu trữ, sao lưu dữ liệu kế toán của doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh trên mô hình dịch vụ điện toán đám mây, đáp ứng thời gian lưu trữ tối thiểu theo quy định của Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn. Hệ thống thông tin được thiết lập có khả năng cảnh báo hoặc ngăn chặn việc can thiệp có chủ ý làm thay đổi thông tin, số liệu đã ghi sổ kế toán;

d) Cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin và dữ liệu đầu ra theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền và các bên sử dụng dữ liệu, thông tin;

đ) Có khả năng nâng cấp, sửa đổi, bổ sung phù hợp với những thay đổi của pháp luật kế toán, thuế và pháp luật khác có liên quan;

e) Có khả năng kết nối hoặc sẵn sàng kết nối thuế với các phần mềm có liên quan khi thực hiện công tác kế toán (phần mềm hóa đơn điện tử, chữ ký số…).

5. Doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp siêu nhỏ, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được cung cấp tài khoản và sử dụng các phần mềm miễn phí trên nền tảng số theo quy định tại khoản 1 Điều này khi có nhu cầu. Bộ Tài chính hướng dẫn quy trình, thủ tục cung cấp, quản lý, vận hành nền tảng số, phần mềm kế toán cho doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp siêu nhỏ, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh.

6. Việc tổ chức lập dự toán, thẩm định, phê duyệt chi phí hỗ trợ và lập báo cáo quyết toán hàng năm theo quy định của pháp luật hiện hành, đảm bảo sử dụng hiệu quả, minh bạch, công khai nguồn ngân sách và các nguồn lực huy động.

Điều 11. Hỗ trợ miễn phí dịch vụ đào tạo về quản trị doanh nghiệp, kế toán, thuế, nhân sự cho doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

1. Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% tổng chi phí của khóa đào tạo quản trị doanh nghiệp (bao gồm cả quản trị kế toán, thuế, nhân sự) cho doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp siêu nhỏ, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

2. Đối tượng hỗ trợ:

a) Doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ;

b) Hộ kinh doanh được xác định theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp;

c) Cá nhân kinh doanh được xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị quyết số 198/2025/QH15.

3. Nguyên tắc hỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại Điều 5 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, Điều 4 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

4. Cơ quan hỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 80/2021/NĐ-CP, các văn bản hướng dẫn thi hành; Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc cấp tỉnh và các đơn vị trực thuộc.

5. Việc tổ chức các khóa đào tạo thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 14 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành, ngoại trừ quy định về mức hỗ trợ tối đa 70% tổng chi phí của khóa đào tạo quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 3 Điều 14 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP. Mức hỗ trợ cho doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp siêu nhỏ, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh được áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều này.

6. Quy trình hỗ trợ cho doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 4 và khoản 5 Điều 32 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành. Tờ khai đề xuất nhu cầu hỗ trợ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ

1. Bộ Tài chính có trách nhiệm:

a) Căn cứ khả năng cân đối của ngân sách trung ương, tổng hợp kế hoạch và dự toán kinh phí, báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí và phân bổ dự toán ngân sách nhà nước cho các bộ, cơ quan ngang bộ và bổ sung có mục tiêu cho các địa phương để thực hiện các chính sách hỗ trợ quy định tại Nghị định này theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan;

b) Định kỳ trước ngày 25 tháng 12 hằng năm, báo cáo Chính phủ kết quả triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ quy định tại Nghị định này, tổng hợp chung trong báo cáo tình hình triển khai Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và tình hình triển khai Nghị quyết 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân;

c) Chịu trách nhiệm thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong việc thực hiện các chính sách hỗ trợ quy định tại Nghị định này theo quy định của pháp luật.

2. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm:

a) Xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí ngân sách nhà nước hằng năm thực hiện các chính sách hỗ trợ thuộc ngành, lĩnh vực quản lý theo quy định tại Nghị định này, gửi Bộ Tài chính tổng hợp;

b) Trường hợp các bộ, ngành, cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện chính sách hỗ trợ theo quy định tại Nghị định này, báo cáo kết quả triển khai thực hiện trong năm, gửi Bộ Tài chính trước ngày 30 tháng 11 hằng năm tổng hợp báo cáo Chính phủ.

Điều 13. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Giao Sở Tài chính làm đầu mối, phối hợp với các sở, ngành xây dựng kế hoạch, triển khai các chính sách hỗ trợ quy định tại Nghị định này, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.

2. Căn cứ khả năng cân đối của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phân bổ dự toán ngân sách địa phương để hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân hằng năm trên địa bàn.

3. Căn cứ nhu cầu thực tế và khả năng bố trí của ngân sách địa phương, xây dựng kế hoạch và dự toán đề xuất ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho địa phương để hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh theo quy định tại Nghị định này, gửi Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền.

4. Chịu trách nhiệm thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm thuộc phạm vi quản lý việc thực hiện các chính sách hỗ trợ quy định tại Nghị định này theo quy định của pháp luật.

5. Định kỳ trước ngày 30 tháng 11 hằng năm báo cáo kết quả triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ quy định tại Nghị định này, gửi Bộ Tài chính tổng hợp báo cáo Chính phủ.

Điều 14. Trách nhiệm của các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức hội, hiệp hội doanh nghiệp

1. Phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh theo quy định tại Nghị định này.

2. Huy động các nguồn lực để thực hiện hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh theo quy định tại Nghị định này.

Điều 15. Trách nhiệm của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

1. Cung cấp thông tin, tài liệu về doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh kịp thời, đầy đủ, chính xác theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức hỗ trợ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin, tài liệu đã cung cấp.

2. Tuân thủ quy định của pháp luật; thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước.

3. Thực hiện đúng cam kết với cơ quan, tổ chức hỗ trợ. Bố trí nguồn lực đối ứng để tiếp nhận, phối hợp và tổ chức thực hiện có hiệu quả nguồn lực hỗ trợ.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 16. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký, trừ khoản 2, 3 Điều này.

2. Quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 7 và Điều 9 Nghị định này có hiệu lực từ ngày Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành và áp dụng kể từ kỳ tính thuế năm 2025.

3. Quy định tại khoản 2 Điều 7 và Điều 8 Nghị định này có hiệu lực từ ngày Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành.

4. Các nội dung về thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân không quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế.

5. Việc miễn thu phí, lệ phí quy định tại khoản 8 Điều 10 Nghị quyết số 198/2025/QH15 áp dụng cho tất cả các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp nếu phải cấp lại, cấp đổi các loại giấy tờ khi thực hiện sắp xếp, tổ chức lại bộ máy nhà nước theo quy định của pháp luật.

6. Trường hợp có quy định khác nhau về cùng một vấn đề giữa Nghị định này với Nghị định khác của Chính phủ thì áp dụng quy định của Nghị định này. Trường hợp Nghị định khác có quy định chính sách ưu đãi hoặc thuận lợi hơn Nghị định này thì đối tượng được ưu đãi được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi có lợi nhất.

7. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì thực hiện theo quy định tại văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

Điều 17. Trách nhiệm thi hành

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 


Nơi nhận:
– Ban Bí thư Trung ương Đảng;

– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng Bí thư;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
– Văn phòng Quốc hội;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
– Kiểm toán nhà nước;
– Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị – xã hội;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
– Lưu: VT, ĐMDN (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG

Nguyễn Chí Dũng

 

Phụ lục I

ĐỀ NGHỊ HOÀN TRẢ KHOẢN HỖ TRỢ GIẢM TIỀN THUÊ LẠI ĐẤT

(Kèm theo Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)

TÊN DOANH NGHIỆP …
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

V/v hoàn trả khoản hỗ trợ giảm tiền thuê lại đất

……., ngày … tháng … năm ……

 

Kính gửi: Sở Tài chính tỉnh, thành phố……

Căn cứ Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân.

Căn cứ Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 198/2025/QH15.

Căn cứ Quyết định số …. ngày …. của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố … về việc hỗ trợ tiền thuê lại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp và vườn ươm công nghệ.

Tên chủ đầu tư1: ………………………

Mã số doanh nghiệp: ………………………….

Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………

Điện thoại: ………………………… Email: ……….

Tài khoản số: …………….. tại ngân hàng: ……………..

1. Đề nghị hoàn trả số tiền thuê lại đất mà chủ đầu tư đã giảm cho doanh nghiệp được hỗ trợ thuê đất, thuê lại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp và vườn ươm công nghệ như sau: (liệt kê theo từng khu công nghiệp, cụm công nghiệp và vườn ươm công nghệ của chủ đầu tư)

1.1. Tên khu công nghiệp, cụm công nghiệp và vườn ươm công nghệ:….

– Số tiền đề nghị hoàn trả:……VNĐ (kèm theo Bảng kê khai đề nghị hoàn trả khoản hỗ trợ giảm tiền thuê lại đất);

– Hình thức hoàn trả:

a) Thanh toán bù trừ trực tiếp vào tiền thuê đất phải nộp của chủ đầu tư: ………….. VNĐ.

b) Hoàn trả từ nguồn ngân sách nhà nước vào tài khoản của chủ đầu tư: …………. .VNĐ.

2. Chủ đầu tư cam kết về tính chính xác, trung thực về các văn bản, tài liệu và thông tin đã cung cấp để thực hiện thủ tục hoàn trả tiền thuê lại đất; hoàn trả ngân sách nhà nước và chịu trách nhiệm trước pháp luật trong trường hợp kê khai không chính xác, trung thực.

 


Nơi nhận:
– Như trên;

– Lưu:

CHỨC DANH NGƯỜI ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ)

____________________

1 Là doanh nghiệp đầu tư, kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN, CCN, VƯCN.

 

BẢNG KÊ KHAI ĐỀ NGHỊ HOÀN TRẢ KHOẢN HỖ TRỢ GIẢM TIỀN THUÊ LẠI ĐẤT
NĂM……
(Kèm theo Đề nghị hoàn trả tiền hỗ trợ thuê lại đất)

Đơn vị: triệu đồng

STT

Tên doanh nghiệp

Mã số doanh nghiệp

Loại hình doanh nghiệp

Số hợp đồng thuê đất của doanh nghiệp với chủ đầu tư

Diện tích đất thuê theo hợp đồng của doanh nghiệp với chủ đầu tư (m2)

Giá thuê đất/m2/năm theo hợp đồng thuê đất của doanh nghiệp với chủ đầu tư

Giá thuê đất/m2/năm được giảm

Số tiền đề nghị Nhà nước hoàn trả cho chủ đầu tư trong năm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)=(6)x(8)

(10)

I

Tên KCN, CCN, Vườn ươm công nghệ2

1

Tên doanh nghiệp A

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Tên doanh nghiệp B

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

……

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng số tiền chủ đầu tư đề nghị Nhà nước hoàn trả trong năm:

 

……..

 

Ghi chú:

1. Cột (4) ghi 01 trong 03 loại hình doanh nghiệp dưới đây:

– Doanh nghiệp công nghệ cao thuộc loại hình kinh tế tư nhân;

– Doanh nghiệp nhỏ và vừa;

– Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.

2. Giá trị cột (7) phải bảo đảm không cao hơn (Giá cho thuê lại đất KCN/CCN/VƯCN được công bố/m2/năm) x (100% – (Mức giảm tiền thuê lại đất tính theo % theo quyết định của UBND cấp tỉnh)).

3. Giá trị cột (8) được tính: (Giá cho thuê lại đất KCN/CCN/VƯCN được công bố/m2/năm) x (Mức giảm tiền thuê lại đất tính theo % theo quyết định của UBND cấp tỉnh).

_____________________

2 Theo tên dự án được ghi tại Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc các văn bản khác có giá trị tương đương đã được cấp cho chủ đầu tư.

 

Phụ lục II

(Kèm theo Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

…., ngày ….tháng …. năm

GIẤY XÁC NHẬN THÔNG TIN CỦA DOANH NGHIỆP THUÊ LẠI ĐẤT TẠI KHU CÔNG NGHIỆP, CỤM CÔNG NGHIỆP, VƯỜN ƯƠM CÔNG NGHỆ

Căn cứ Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân.

Căn cứ Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 198/2025/QH15..

Căn cứ Quyết định số …. ngày …. của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố … về việc hỗ trợ tiền thuê lại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp và vườn ươm công nghệ.

Căn cứ Hợp đồng số …. ký ngày ………..

Tên doanh nghiệp1: …………………………..

Mã số doanh nghiệp: …………………………

Địa chỉ trụ sở chính: ………………………….

Điện thoại: ……………….. Email: …………….

Doanh nghiệp thuộc loại hình sau (tự xác nhận, tích vào ô dưới đây):

□ Doanh nghiệp công nghệ cao thuộc loại hình kinh tế tư nhân2;

□ Doanh nghiệp nhỏ và vừa3;

□ Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo4.

Doanh nghiệp đã được chủ đầu tư: (tên chủ đầu tư) ………………….. giảm tiền thuê lại đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp và vườn ươm công nghệ như sau:

– Tên khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ: ………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………………………….

– Diện tích thuê đất (được giảm giá): …………. m2.

– Thời gian thuê: ……………(tháng), từ ngày …../…./…. đến …./…./….

– Giá thuê (sau khi giảm): …………………………VNĐ/m2.

Doanh nghiệp xin cam kết về tính chính xác, trung thực về thông tin đã cung cấp và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 


Nơi nhận:
– Như trên;

– Lưu:

CHỨC DANH NGƯỜI ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)

______________________

1 Doanh nghiệp thuê lại đất tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ.

2 Theo Luật Công nghệ cao và các văn bản hướng dẫn; pháp luật về thống kê (Thông tư số 07/2025/TT- BKHĐT ngày 13/02/2025 hoặc văn bản sửa đổi, bổ sung thay thế, quy định phân loại thống kê theo loại hình kinh tế).

3 Theo Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa hoặc văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.

4 Theo Luật Khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo, Nghị định số 268/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 hoặc văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.

 

Phụ lục III

TỜ KHAI XÁC ĐỊNH HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN KINH DOANH VÀ ĐĂNG KÝ THAM GIA KHÓA ĐÀO TẠO QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP

(Kèm theo Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)

Mẫu 1. Áp dụng với hộ kinh doanh

1. Thông tin chung về hộ kinh doanh:

Tên hộ kinh doanh: ……………………………………………………………………………

Mã số hộ kinh doanh/Mã số thuế: …………………………………………………………..

Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………………………..

Xã/phường: …………………………………… Tỉnh/thành phố: …………………………..

Tên chủ hộ kinh doanh: ………………………………………………………………………

Điện thoại: …………………………… Email: ………………………………..

2. Thông tin về hoạt động sản xuất, kinh doanh:

Lĩnh vực sản xuất, kinh doanh chính: ……………………………………….……………….

Số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm: …….…………….………………..

3. Đề xuất hỗ trợ đào tạo:

□ Quản trị doanh nghiệp cơ bản □ Quản trị doanh nghiệp chuyên sâu

4. Danh sách học viên đăng ký tham gia khóa đào tạo:

TT

Họ và tên

Năm sinh

Mã định danh cá nhân/Căn cước công dân

Điện thoại liên lạc của học viên1

Chức danh, vị trí hiện tại

Tên chuyên đề đào tạo đăng ký tham gia

Hình thức đào tạo (trực tuyến, trực tiếp, trực tuyến kết hợp trực tiếp)

1…

 

 

 

 

 

 

 

HỘ KINH DOANH CAM KẾT

1. Về tính chính xác, trung thực về thông tin đã cung cấp và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

2. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam.

 


Nơi nhận:

…. ngày… tháng… năm…
HỘ KINH DOANH
(Ký, ghi rõ họ tên)

____________________

1 Hộ kinh doanh có thể cung cấp 01 số điện thoại của bộ phận hành chính, nhân sự làm đầu mối liên hệ.

 

Mẫu 2. Áp dụng với cá nhân kinh doanh

1. Thông tin chung về cá nhân kinh doanh:

Tên cá nhân kinh doanh: ……………………………………………..…………………..

Giới tính: ………………………………………… Năm sinh: …………………………….

Mã số thuế: ……………………………………………..…………………………………..

Địa chỉ nơi cư trú: …………………………………………………………..………………

Xã/phường: ……………..……………………… Tỉnh/thành phố: ……………………….

Điện thoại: ………………………………………. Email: ………………………………….

2. Lĩnh vực kinh doanh chính: ……………………………………………..………………

3. Đề xuất hỗ trợ đào tạo:

□ Quản trị doanh nghiệp cơ bản □ Quản trị doanh nghiệp chuyên sâu

– Tên chuyên đề đào tạo, hình thức đào tạo (trực tuyến, trực tiếp, trực tuyến kết hợp trực tiếp):

TÔI CAM KẾT

1. Về tính chính xác liên quan tới thông tin của cá nhân kinh doanh.

2. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam.

 

 

…., ngày… tháng… năm…
CÁ NHÂN KINH DOANH
(Ký, ghi rõ họ tên)

CKTC (Chìa Khóa Thành Công) cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp – uy tín – tận tình. Liên hệ để được hỗ trợ trực tiếp tại đây.

1. Dịch vụ kế toán

2. Dịch vụ báo cáo thuế

3. Dịch vụ thành lập công ty

4. Dịch vụ quyết toán thuế

5. Dịch vụ bảo hiểm xã hội

6. Dịch vụ báo cáo tài chính

7. Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh – Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

8. Dịch vụ giải thể doanh nghiệp

9. Đăng ký thương hiệu

Tham khảo bảng giá dịch vụ thành lập công ty

Tham khảo bảng giá dịch vụ kế toán

Dịch vụ tra cứu hóa đơn

Dịch vụ tra cứu thông tin công ty

Tra cứu thông tin người nộp thuế: tại đây

Dịch vụ tra cứu ngành nghề kinh doanh

Tham khảo Facebook Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Youtube Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Tiktok Chìa Khóa Thành Công

Nghị định 20 năm 2026 quy định miễn thuế TNDN

CKTC – UY TÍN LÀM NÊN THƯƠNG HIỆU

Dịch vụ báo cáo thuế Xã Quảng Lập tỉnh Lâm Đồng

CKTC là đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán Xã Quảng Lập tỉnh Lâm Đồng, dịch vụ thành lập công ty Xã Quảng Lập tỉnh Lâm Đồngdịch vụ thành lập doanh nghiệp Xã Quảng Lập tỉnh Lâm Đồngdịch vụ quyết toán thuế, dịch vụ làm báo cáo tài chính, dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanhdịch vụ đăng ký bảo hiểm xã hội và dịch vụ giải thể công ty chuyên nghiệp tại Việt NamCKTC – Dịch vụ báo cáo thuế Xã Quảng Lập tỉnh Lâm Đồng.

Dịch vụ báo cáo thuế Xã Quảng Lập tỉnh Lâm Đồng

Một phần không thể thiếu của công tác kế toán là báo cáo thuế hàng tháng. Chìa Khóa Thành Công nhận thực hiện dịch vụ báo cáo thuế Xã Quảng Lập tỉnh Lâm Đồng cho quý doanh nghiệp bằng phần có mã vạch hai chiều (HTKK) của Cục Thuế.

Bảng giá dịch vụ báo thuế: tham khảo

1. Công việc cụ thể của dịch vụ báo cáo thuế Xã Quảng Lập tỉnh Lâm Đồng như sau:

– Cử nhân viên đến tận nơi nhận hóa đơn – chứng từ.

– Thiết lập tờ khai thuế GTGT hàng tháng/quý.

– Báo cáo hóa đơn, chứng từ của hàng hóa, dịch vụ mua vào.

– Báo cáo hóa đơn, chứng từ của hàng hóa, dịch vụ bán ra.

– Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn.

– In báo cáo mang đến tận nơi doanh nghiệp ký và nộp tại đội thuế.

– Thông báo số thuế GTGT phải nộp trong kỳ cho doanh nghiệp.

– Cân đối, kiểm tra chứng từ hóa đơn mua vào – bán ra.

2. Lệ phí dịch vụ khai báo thuế Xã Quảng Lập tỉnh Lâm Đồng của Chìa Khóa Thành Công:

– Thiết lập hồ sơ pháp lý khai thuế ban đầu cho công ty mới thành lập: tại đây

– Cử nhân viên hướng dẫn khai thuế, giải trình với cơ quan thuế: tại đây

– Lập hồ sơ báo cáo thuế không phát sinh chứng từ: tại đây

– Lập thảo hồ sơ báo cáo thuế phát sinh chứng từ: tại đây

CKTC (Chìa Khóa Thành Công) cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp – uy tín – tận tình. Liên hệ để được hỗ trợ trực tiếp tại đây.

1. Dịch vụ kế toán

2. Dịch vụ báo cáo thuế

3. Dịch vụ thành lập công ty

4. Dịch vụ quyết toán thuế

5. Dịch vụ bảo hiểm xã hội

6. Dịch vụ báo cáo tài chính

7. Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh – Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

8. Dịch vụ giải thể doanh nghiệp

9. Đăng ký thương hiệu

Tham khảo bảng giá dịch vụ thành lập công ty

Tham khảo bảng giá dịch vụ kế toán

Dịch vụ tra cứu hóa đơn

Dịch vụ tra cứu thông tin công ty

Tra cứu thông tin người nộp thuế: tại đây

Dịch vụ tra cứu ngành nghề kinh doanh

Tham khảo Facebook Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Youtube Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Tiktok Chìa Khóa Thành Công

Dịch vụ báo cáo thuế Xã Quảng Lập tỉnh Lâm Đồng

CKTC – UY TÍN LÀM NÊN THƯƠNG HIỆU

Dịch vụ khai báo thuế Xã Quảng Lập tỉnh Lâm Đồng

CKTC là đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán Xã Quảng Lập tỉnh Lâm Đồngdịch vụ thành lập công ty Xã Quảng Lập tỉnh Lâm Đồng, dịch vụ thành lập doanh nghiệp Xã Quảng Lập tỉnh Lâm Đồngdịch vụ quyết toán thuế, dịch vụ làm báo cáo tài chính, dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanhdịch vụ đăng ký bảo hiểm xã hội và dịch vụ giải thể công ty chuyên nghiệp tại Việt Nam. CKTC – Dịch vụ khai báo thuế Xã Quảng Lập tỉnh Lâm Đồng.

Dịch vụ khai báo thuế Xã Quảng Lập tỉnh Lâm Đồng

Một phần không thể thiếu của công tác kế toálà báo cáo thuế hàng tháng. Chìa Khóa Thành Công nhận thực hiện dịch vụ khai báo thuế Xã Quảng Lập tỉnh Lâm Đồng cho quý doanh nghiệp bằng phần có mã vạch hai chiều (HTKK) của Cục Thuế.

Bảng giá dịch vụ báo thuế: tham khảo

1. Công việc cụ thể của dịch vụ báo cáo thuế Xã Quảng Lập tỉnh Lâm Đồng như sau:

– Cử nhân viên đến tận nơi nhận hóa đơn – chứng từ.

– Thiết lập tờ khai thuế GTGT hàng tháng/quý.

– Báo cáo hóa đơn, chứng từ của hàng hóa, dịch vụ mua vào.

– Báo cáo hóa đơn, chứng từ của hàng hóa, dịch vụ bán ra.

– Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn.

– In báo cáo mang đến tận nơi doanh nghiệp ký và nộp tại đội thuế.

– Thông báo số thuế GTGT phải nộp trong kỳ cho doanh nghiệp.

– Cân đối, kiểm tra chứng từ hóa đơn mua vào – bán ra.

2. Lệ phí dịch vụ khai báo thuế Xã Quảng Lập tỉnh Lâm Đồng của Chìa Khóa Thành Công:

– Thiết lập hồ sơ pháp lý khai thuế ban đầu cho công ty mới thành lập: tại đây

– Cử nhân viên hướng dẫn khai thuế, giải trình với cơ quan thuế: tại đây

– Lập hồ sơ báo cáo thuế không phát sinh chứng từ: tại đây

– Lập thảo hồ sơ báo cáo thuế phát sinh chứng từ: tại đây

CKTC (Chìa Khóa Thành Công) cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp – uy tín – tận tình. Liên hệ để được hỗ trợ trực tiếp tại đây.

1. Dịch vụ kế toán

2. Dịch vụ báo cáo thuế

3. Dịch vụ thành lập công ty

4. Dịch vụ quyết toán thuế

5. Dịch vụ bảo hiểm xã hội

6. Dịch vụ báo cáo tài chính

7. Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh – Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

8. Dịch vụ giải thể doanh nghiệp

9. Đăng ký thương hiệu

Tham khảo bảng giá dịch vụ thành lập công ty

Tham khảo bảng giá dịch vụ kế toán

Dịch vụ tra cứu hóa đơn

Dịch vụ tra cứu thông tin công ty

Tra cứu thông tin người nộp thuế: tại đây

Dịch vụ tra cứu ngành nghề kinh doanh

Tham khảo Facebook Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Youtube Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Tiktok Chìa Khóa Thành Công

Dịch vụ khai báo thuế Xã Quảng Lập tỉnh Lâm Đồng

CKTC – UY TÍN LÀM NÊN THƯƠNG HIỆU

Kê khai thuế hộ kinh doanh Xã Quảng Lập tỉnh Lâm Đồng

Khai thuế hộ kinh doanh là quá trình kê khai và nộp thuế của hộ kinh doanh cá thể (HKD) theo quy định pháp luật Việt Nam. Dưới đây là hướng dẫn tổng quan về việc kê khai thuế hộ kinh doanh Xã Quảng Lập tỉnh Lâm Đồng và cách khai thuế cá nhân kinh doanh Xã Quảng Lập tỉnh Lâm Đồng:

1. Loại hình hộ kinh doanh

– Hộ kinh doanh cá thể có đăng ký kinh doanh.

– Hộ kinh doanh không đăng ký nhưng vẫn phát sinh doanh thu (vẫn có thể bị cơ quan thuế quản lý và thu thuế).

2. Các loại thuế hộ kinh doanh phải nộp Xã Quảng Lập tỉnh Lâm Đồng

Tùy vào doanh thu và ngành nghề, hộ kinh doanh có thể phải nộp:

– Thuế giá trị gia tăng (GTGT) – theo phương pháp khoán.

– Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) – theo phương pháp khoán.

– Lệ phí môn bài – nộp hàng năm (trừ trường hợp miễn).

Kê khai thuế hộ kinh doanh Xã Quảng Lập tỉnh Lâm Đồng

3. Phương pháp nộp thuế hộ kinh doanh Xã Quảng Lập tỉnh Lâm Đồng và kê khai thuế hộ kinh doanh Xã Quảng Lập tỉnh Lâm Đồng

A. Hộ kinh doanh nộp thuế khoán

– Không cần khai thuế hàng tháng/quý.

– Cơ quan thuế sẽ xác định doanh thu và mức thuế khoán hàng năm.

– Hộ chỉ cần nộp tiền thuế theo thông báo.

B. Hộ kinh doanh nộp theo từng lần phát sinh

– Dành cho hộ không kinh doanh thường xuyên, không cố định địa điểm.

– Phải khai thuế từng lần phát sinh (ví dụ: tổ chức sự kiện, bán hàng lưu động…).

C. Hộ kinh doanh lớn

– Phải nộp thuế TNCN, GTGT và lệ phí môn bài.

– Cơ quan thuế căn cứ doanh thu dự kiến để áp mức khoán.

4. Cách thức khai báo thuế hộ kinh doanh Xã Quảng Lập tỉnh Lâm Đồng

– Trực tiếp tại đội đội thuế địa phương.

– Qua mạng (qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc hệ thống thuế điện tử).

– Thông qua tổ chức trung gian như đại lý thuế hoặc bộ phận một cửa cấp xã.

5. Thời hạn nộp thuế hộ kinh doanh Xã Quảng Lập tỉnh Lâm Đồng  Thời hạn nộp thuế cá nhân kinh doanh Xã Quảng Lập tỉnh Lâm Đồng

– Lệ phí môn bài: trước ngày 30/01 hàng năm.

– Thuế khoán: theo kỳ thông báo (thường theo quý).

– Thuế từng lần phát sinh: trong vòng 10 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.

CKTC (Chìa Khóa Thành Công) cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp – uy tín – tận tình. Liên hệ để được hỗ trợ trực tiếp tại đây.

1. Dịch vụ kế toán

2. Dịch vụ báo cáo thuế

3. Dịch vụ thành lập công ty

4. Dịch vụ quyết toán thuế

5. Dịch vụ bảo hiểm xã hội

6. Dịch vụ báo cáo tài chính

7. Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh – Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

8. Dịch vụ giải thể doanh nghiệp

9. Đăng ký thương hiệu

Tham khảo bảng giá dịch vụ thành lập công ty

Tham khảo bảng giá dịch vụ kế toán

Dịch vụ tra cứu hóa đơn

Dịch vụ tra cứu thông tin công ty

Tra cứu thông tin người nộp thuế: tại đây

Dịch vụ tra cứu ngành nghề kinh doanh

Tham khảo Facebook Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Youtube Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Tiktok Chìa Khóa Thành Công

Kê khai thuế hộ kinh doanh Xã Quảng Lập tỉnh Lâm Đồng

CKTC – UY TÍN LÀM NÊN THƯƠNG HIỆU

Dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh Xã Di Linh tỉnh Lâm Đồng

CKTC là đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán trọn gói và dịch vụ thành lập công ty giá rẻ tại Việt Nam. Ngoài ra, CKTC còn cung cấp dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh Xã Di Linh tỉnh Lâm Đồng – Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh Xã Di Linh tỉnh Lâm Đồng – Dịch vụ thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh Xã Di Linh tỉnh Lâm Đồng.

Dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh Xã Di Linh tỉnh Lâm Đồng

Chìa Khóa Thành Công cam kết với khách hàng khi sử dụng dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh Xã Di Linh tỉnh Lâm Đồng của CKTC quý khách sẽ được xử lý nhanh chóng các nhu cầu phát sinh của doanh nghiệp. Tham khảo bảng giá dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh.

Phiếu khai thông tin nội dung cần thay đổi trên giấy đăng ký kinh doanh: tại đây

Trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế như hiện nay, doanh nghiệp muốn tồn tại thì cần phải luôn vận động và thay đổi để phù hợp với thị trường và nhu cầu của khách hàng. Những thay đổi đó cũng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp của bạn phải tiến hành thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh Xã Di Linh tỉnh Lâm Đồng  thủ tục thay đổi giấy phép kinh doanh Xã Di Linh tỉnh Lâm Đồng. Vậy hồ sơ thay đổi giấy phép kinh doanh cần những gì? Chìa Khóa Thành Công xin cung cấp dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh, chúng tôi sẽ tư vấn miễn phí và giải đáp mọi thắc mắc của bạn.

Dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh Xã Di Linh tỉnh Lâm Đồng

Hồ sơ dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh Xã Di Linh tỉnh Lâm Đồng bao gồm:

1. Thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh

Hoàn thiện hồ sơ thay đổi đăng ký kinh doanh Xã Di Linh tỉnh Lâm Đồng và nộp lên Sở tài chính, sau đó nhận giấy chứng nhận ĐKKD mới:

– Bạn phải làm một bộ hồ sơ thay đổi giấy phép kinh doanh theo mẫu hiện hành có chữ ký của đại diện pháp luật/thành viên/cổ đông.

– Nộp đủ hồ sơ thay đổi giấy phép tại Sở tài chính.

– Trong vòng 04 ngày, Sở tài chính sẽ cấp giấy chứng nhận ĐKKD mới.

– Sau 04 ngày, đại diện pháp luật hoặc làm ủy quyền đến Sở tài chính nhận giấy chứng nhận ĐKKD mới.

Tham khảo bảng giá: tại đây

2. Hồ sơ thay đổi địa chỉ công ty Xã Di Linh tỉnh Lâm Đồng

– Thông báo đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp.

– Quyết định đổi địa chỉ trụ sở chính doanh nghiệp.

– Biên bản họp về việc đổi địa chỉ trụ sở chính doanh nghiệp.

– Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

Tham khảo bảng giá: tại đây

3. Hồ sơ thay đổi giám đốc công ty Xã Di Linh tỉnh Lâm Đồng

– Thông báo đổi đại diện pháp luật của doanh nghiệp.

– Quyết định đổi đại diện pháp luật doanh nghiệp.

– Biên bản họp về việc đổi đại diện pháp luật doanh nghiệp.

– Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

– Bản sao CCCD/hộ chiếu của đại diện pháp luật mới.

Tham khảo bảng giá: tại đây

4. Hồ sơ bổ sung ngành nghề kinh doanh công ty Xã Di Linh tỉnh Lâm Đồng

– Thông báo đổi ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.

– Quyết định đổi ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.

– Biên bản họp về việc đổi ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.

– Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

– Các giấy tờ liên quan đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

Tham khảo bảng giá: tại đây

5. Hồ sơ tăng/giảm vốn điều lệ công ty hồ sơ tăng vốn điều lệ công ty Xã Di Linh tỉnh Lâm Đồng  Hồ sơ giảm vốn điều lệ công ty Xã Di Linh tỉnh Lâm Đồng )

– Thông báo đổi vốn điều lệ của doanh nghiệp.

– Quyết định đổi vốn điều lệ của doanh nghiệp.

– Biên bản họp về việc đổi vốn điều lệ của doanh nghiệp.

– Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

– Chứng nhận góp vốn của thành viên/cổ đông.

Tham khảo bảng giá: tại đây

6. Hồ sơ thay đổi thành viên công ty Xã Di Linh tỉnh Lâm Đồng / cổ đông hoặc hồ sơ thay đổi chủ sở hữu công ty Xã Di Linh tỉnh Lâm Đồng

– Thông báo đổi chủ sở hữu/thành viên/cổ đông của doanh nghiệp.

– Quyết định đổi chủ sở hữu/thành viên/cổ đông của doanh nghiệp.

– Biên bản họp về việc đổi thành viên/cổ đông của doanh nghiệp.

– Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

– Danh sách thành viên/cổ đông mới.

– Bản sao CCCD/hộ chiếu của thành viên/cổ đông mới.

– Chứng nhận góp vốn của thành viên/cổ đông.

Tham khảo bảng giá: tại đây

7. Hồ sơ thay đổi tên công ty Xã Di Linh tỉnh Lâm Đồng

– Thông báo đổi tên của doanh nghiệp.

– Quyết định đổi tên của doanh nghiệp.

– Biên bản họp về việc đổi tên của doanh nghiệp.

– Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

Tham khảo bảng giá: tại đây

8. Thay đổi loại hình công ty Xã Di Linh tỉnh Lâm Đồng Thay đổi loại hình doanh nghiệp Xã Di Linh tỉnh Lâm Đồng Chuyển đổi từ hộ kinh doanh lên doanh nghiệp Xã Di Linh tỉnh Lâm Đồng

Hoàn thiện hồ sơ thay đổi đăng ký kinh doanh và nộp lên Sở tài chính, sau đó nhận giấy chứng nhận ĐKKD mới:

– Bạn phải làm một bộ hồ sơ thay đổi giấy phép kinh doanh theo mẫu hiện hành có chữ ký của Đại diện pháp luật/thành viên/cổ đông.

– Nộp đủ hồ sơ thay đổi giấy phép tại Sở tài chính.

– Trong vòng 04 ngày, Sở tài chính sẽ cấp giấy chứng nhận ĐKKD mới.

Tham khảo bảng giá: tại đây

CKTC (Chìa Khóa Thành Công) cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp – uy tín – tận tình. Liên hệ để được hỗ trợ trực tiếp tại đây.

1. Dịch vụ kế toán

2. Dịch vụ báo cáo thuế

3. Dịch vụ thành lập công ty

4. Dịch vụ quyết toán thuế

5. Dịch vụ bảo hiểm xã hội

6. Dịch vụ báo cáo tài chính

7. Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh – Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

8. Dịch vụ giải thể doanh nghiệp

9. Đăng ký thương hiệu

Tham khảo bảng giá dịch vụ thành lập công ty

Tham khảo bảng giá dịch vụ kế toán

Dịch vụ tra cứu hóa đơn

Dịch vụ tra cứu thông tin công ty

Tra cứu thông tin người nộp thuế: tại đây

Dịch vụ tra cứu ngành nghề kinh doanh

Tham khảo Facebook Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Youtube Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Tiktok Chìa Khóa Thành Công

Dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh Xã Di Linh tỉnh Lâm Đồng

CKTC – UY TÍN LÀM NÊN THƯƠNG HIỆU

Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh Xã Di Linh tỉnh Lâm Đồng

CKTC là đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán trọn gói và dịch vụ thành lập công ty giá rẻ tại Việt Nam. Ngoài ra, CKTC còn cung cấp dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh Xã Di Linh tỉnh Lâm Đồng – Dịch vụ thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh Xã Di Linh tỉnh Lâm Đồng – Dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh Xã Di Linh tỉnh Lâm Đồng.

Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh Xã Di Linh tỉnh Lâm Đồng

Chìa Khóa Thành Công cam kết với khách hàng khi sử dụng dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh Xã Di Linh tỉnh Lâm Đồng của CKTC quý khách sẽ được xử lý nhanh chóng các nhu cầu phát sinh của doanh nghiệp. Tham khảo bảng giá dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh.

Phiếu khai thông tin nội dung cần thay đổi trên giấy đăng ký kinh doanh: tại đây

Trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế như hiện nay, doanh nghiệp muốn tồn tại thì cần phải luôn vận động và thay đổi để phù hợp với thị trường và nhu cầu của khách hàng. Những thay đổi đó cũng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp của bạn phải tiến hành thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh Xã Di Linh tỉnh Lâm Đồng – thủ tục thay đổi giấy phép kinh doanh Xã Di Linh tỉnh Lâm Đồng. Vậy hồ sơ thay đổi giấy phép kinh doanh cần những gì? Chìa Khóa Thành Công xin cung cấp dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh, chúng tôi sẽ tư vấn miễn phí và giải đáp mọi thắc mắc của bạn.

Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh Xã Di Linh tỉnh Lâm Đồng

Hồ sơ dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh Xã Di Linh tỉnh Lâm Đồng bao gồm:

1. Thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh

Hoàn thiện hồ sơ thay đổi giấy phép kinh doanh Xã Di Linh tỉnh Lâm Đồng và nộp lên Phòng đăng ký kinh doanh – Sở tài chính, sau đó nhận giấy chứng nhận ĐKKD mới:

– Bạn phải làm một bộ hồ sơ thay đổi giấy phép kinh doanh theo mẫu hiện hành có chữ ký của đại diện pháp luật/thành viên/cổ đông.

– Nộp đủ hồ sơ thay đổi giấy phép tại Sở tài chính.

– Trong vòng 04 ngày, Sở tài chính sẽ cấp giấy chứng nhận ĐKKD mới.

– Sau 04 ngày, đại diện pháp luật hoặc làm ủy quyền đến Sở tài chính nhận giấy chứng nhận ĐKKD mới.

Tham khảo bảng giá: tại đây

2. Hồ sơ thay đổi địa chỉ trụ sở chính công ty Xã Di Linh tỉnh Lâm Đồng

– Thông báo đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp.

– Quyết định đổi địa chỉ trụ sở chính doanh nghiệp.

– Biên bản họp về việc đổi địa chỉ trụ sở chính doanh nghiệp.

– Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

Tham khảo bảng giá: tại đây

3. Hồ sơ thay đổi người đại diện pháp luật công ty Xã Di Linh tỉnh Lâm Đồng

– Thông báo đổi đại diện pháp luật của doanh nghiệp.

– Quyết định đổi đại diện pháp luật doanh nghiệp.

– Biên bản họp về việc đổi đại diện pháp luật doanh nghiệp.

– Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

– Bản sao CCCD/hộ chiếu của đại diện pháp luật mới.

Tham khảo bảng giá: tại đây

4. Hồ sơ thay đổi ngành nghề kinh doanh công ty Xã Di Linh tỉnh Lâm Đồng

– Thông báo đổi ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.

– Quyết định đổi ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.

– Biên bản họp về việc đổi ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.

– Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

– Các giấy tờ liên quan đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

Tham khảo bảng giá: tại đây

5. Hồ sơ tăng/giảm vốn điều lệ công ty ( hồ sơ thay đổi vốn điều lệ công ty Xã Di Linh tỉnh Lâm Đồng )

– Thông báo đổi vốn điều lệ của doanh nghiệp.

– Quyết định đổi vốn điều lệ của doanh nghiệp.

– Biên bản họp về việc đổi vốn điều lệ của doanh nghiệp.

– Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

– Chứng nhận góp vốn của thành viên/cổ đông.

Tham khảo bảng giá: tại đây

6. Hồ sơ thay đổi thành viên công ty Xã Di Linh tỉnh Lâm Đồng / cổ đông công ty hoặc hồ sơ thay đổi chủ sở hữu công ty Xã Di Linh tỉnh Lâm Đồng

– Thông báo đổi chủ sở hữu/thành viên/cổ đông của doanh nghiệp.

– Quyết định đổi chủ sở hữu/thành viên/cổ đông của doanh nghiệp.

– Biên bản họp về việc đổi thành viên/cổ đông của doanh nghiệp.

– Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

– Danh sách thành viên/cổ đông mới.

– Bản sao CCCD/hộ chiếu của thành viên/cổ đông mới.

– Chứng nhận góp vốn của thành viên/cổ đông.

Tham khảo bảng giá: tại đây

7. Hồ sơ thay đổi tên công ty Xã Di Linh tỉnh Lâm Đồng

– Thông báo đổi tên của doanh nghiệp.

– Quyết định đổi tên của doanh nghiệp.

– Biên bản họp về việc đổi tên của doanh nghiệp.

– Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

Tham khảo bảng giá: tại đây

8. Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp Xã Di Linh tỉnh Lâm Đồng Chuyển đổi loại hình công ty Xã Di Linh tỉnh Lâm Đồng Chuyển đổi từ hộ kinh doanh lên công ty Xã Di Linh tỉnh Lâm Đồng

Hoàn thiện hồ sơ thay đổi đăng ký kinh doanh và nộp lên Sở tài chính, sau đó nhận giấy chứng nhận ĐKKD mới:

– Bạn phải làm một bộ hồ sơ thay đổi giấy phép kinh doanh theo mẫu hiện hành có chữ ký của Đại diện pháp luật/thành viên/cổ đông.

– Nộp đủ hồ sơ thay đổi giấy phép tại Sở tài chính.

– Trong vòng 04 ngày, Sở tài chính sẽ cấp giấy chứng nhận ĐKKD mới.

Tham khảo bảng giá: tại đây

CKTC (Chìa Khóa Thành Công) cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp – uy tín – tận tình. Liên hệ để được hỗ trợ trực tiếp tại đây.

1. Dịch vụ kế toán

2. Dịch vụ báo cáo thuế

3. Dịch vụ thành lập công ty

4. Dịch vụ quyết toán thuế

5. Dịch vụ bảo hiểm xã hội

6. Dịch vụ báo cáo tài chính

7. Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh – Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

8. Dịch vụ giải thể doanh nghiệp

9. Đăng ký thương hiệu

Tham khảo bảng giá dịch vụ thành lập công ty

Tham khảo bảng giá dịch vụ kế toán

Dịch vụ tra cứu hóa đơn

Dịch vụ tra cứu thông tin công ty

Tra cứu thông tin người nộp thuế: tại đây

Dịch vụ tra cứu ngành nghề kinh doanh

Tham khảo Facebook Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Youtube Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Tiktok Chìa Khóa Thành Công

Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh Xã Di Linh tỉnh Lâm Đồng

CKTC – UY TÍN LÀM NÊN THƯƠNG HIỆU

Thuế nhà thầu đối với bản quyền

Chính sách Thuế nhà thầu đối với bản quyền game và doanh thu chia sẻ tại Việt Nam.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 49085/CTHN-TTHT
V/v chính sách Thuế nhà thầu đối với bản quyền game và doanh thu chia sẻ.

Hà Nội, ngày 24 tháng 11 năm 2021

Kính gửi: Công ty VTC Công nghệ và Nội dung số
(Địa chỉ: Số 23, phố Lạc Trung, P. Vĩnh Tuy, Q. Hai Bà Trưng, Hà Nội
MST: 0100110006-028)

Trả lời công văn số 329/ITC-TCKH đề ngày 03/11/2021 của Công ty VTC Công nghệ và Nội dung số (VTC Intecom) hỏi về thực hiện nghĩa vụ thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

– Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam quy định:

+ Tại Điều 1 quy định đối tượng áp dụng:

Hướng dẫn tại Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau (trừ trường hợp nêu tại Điều 2 Chương):

1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không  cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu…. ”

+ Tại Điều 6 Mục 1 Chương II quy định đối tượng chịu thuế GTGT:

“1. Dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam (trừ trường hợp quy định tại Điều 2 Chương I), bao gồm:

– Dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp tại Việt Nam và tiêu dùng tại Việt Nam;

– Dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp ngoài Việt Nam và tiêu dùng tại Việt Nam.

…”

+ Tại Điều 7 Mục 1 Chương II quy định đối tượng chịu thuế TNDN:

1. Thu nhập chịu thuế TNDN của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là thu nhập phát sinh từ hoạt động cung cấp, phân phối hàng hóa; cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ (trừ trường hợp quy định tại Điều 2 Chương I).

3. Thu nhập phát sinh tại Việt Nam của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là các khoản thu nhập nhận được dưới bất kỳ hình thức nào trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ (trừ trường hợp quy định tại Điều 2 Chương I), không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành hoạt động kinh doanh của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài. Thu nhập chịu thuế của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài trong một số trường hợp cụ thể như sau:

– Thu nhập từ tiền bản quyền là khoản thu nhập dưới bất kỳ hình thức nào được trả cho quyền sử dụng, chuyển quyền sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ, bản quyền phần mềm (bao gồm: các khoản tiền trả cho quyền sử dụng, chuyển giao quyền tác giả và quyền chủ sở hữu tác phẩm; chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp; chuyển giao công nghệ, bản quyền phần mềm).

“Quyền tác giả, quyền chủ sở hữu tác phẩm”, “Quyền sở hữu công nghiệp”, “Chuyển giao công nghệ quy định tại Bộ Luật Dân sự, Luật Sở hữu trí tuệ, Luật Chuyển giao công nghệ và các văn bản hướng dẫn thi hành…. ”

+ Tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 12 quy định thuế GTGT:

“Căn cứ tính thuế là doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu.

Số thuế GTGT phải nộp

=

Doanh thu tính thuế Giá trị gia tăng

x

Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu

Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT không được khấu trừ thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào để thực hiện hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ.

1. Doanh thu tính thuế GTGT

a) Doanh thu tính thuế GTGT:

Doanh thu tính thuế GTGT là toàn bộ doanh thu do cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp, kể cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có)…. ”

2. Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu:

“a) Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu đối với ngành kinh doanh:

STT

Ngành kinh doanh

Tỷ lệ % để tính thuế GTGT

1

Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm; xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị

5

2

Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa; xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị

3

3

Hoạt động kinh doanh khác

2

…”

+ Tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 13 quy định thuế TNDN

“Căn cứ tính thuế là doanh thu tính thuế TNDN và tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế.

Số thuế TNDN phải nộp

=

Doanh thu tính thuế TNDN

x

Tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế

1. Doanh thu tính thuế TNDN

a) Doanh thu tính thuế TNDN

Doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ doanh thu không bao gồm thuế GTGT mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp. Doanh thu tính thuế TNDN được tính bao gồm cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có).

2. Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế

a) Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối với ngành kinh doanh:

STT

Ngành kinh doanh

Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế

1

Thương mại: phân phối, cung cấp hàng hóa, nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị; phân phối, cung cấp hàng hóa, nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị gắn với dịch vụ tại Việt Nam {bao gồm cả cung cấp hàng hóa theo hình thức xuất nhập khẩu tại ch (trừ trường hợp gia công hàng hóa cho tổ chức, cá nhân nước ngoài); cung cấp hàng hóa theo điều kiện giao hàng của Các điều khoản thương mại quốc tế – Incoterms}

1

2

Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm, thuê giàn khoan

5

Riêng:

– Dịch vụ quản lý nhà hàng, khách sạn, casino;

10

– Dịch vụ tài chính phái sinh

2

3

Cho thuê tàu bay, động cơ tàu bay, phụ tùng tàu bay, tàu biển

2

 

 

8

Thu nhập bản quyền

10

…”

– Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thi hành luật thuế giá trị gia tăng và nghị định số 209/2013/nđ-cp ngày 18/12/2013 của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật thuế giá trị gia tăng quy định:

+ Tại Khoản 21, Điều 4 quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT:

“21. Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ. Trường hợp hợp đồng chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ  kèm theo chuyển giao máy móc, thiết bị thì đối tượng không chịu thuế GTGT tính trên phần giá trị công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ chuyển giao, chuyển nhượng; trường hợp không tách riêng được thì thuế GTGT được tính trên cả phn giá trị công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ chuyển giao, chuyển nhượng cùng với máy móc, thiết bị

Phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật… ”

Căn cứ các quy định trên và nội dung hỏi của Công ty, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

Trường hợp Nhà thầu nước ngoài phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với Công ty tại Việt Nam thì thuộc đối tượng áp dụng thuế nhà thầu theo Thông tư số 103/2014/TT-BTC .

Nếu Nhà thầu nước ngoài không đáp ứng được một trong các điều kiện để kê khai trực tiếp thuế tại Việt Nam nêu tại Điều 8, Mục 2, Chương II Thông tư số 103/2014/TT-BTC thì Trung tâm có trách nhiệm kê khai, nộp thay thuế cho đối tác nước ngoài theo hướng dẫn tại Điều 12, Điều 13 Mục 3 Chương II Thông tư số 103/2014/TT-BTC. Cụ thể như sau:

– Về thu nhập từ phí bản quyền game:

+ Thuế GTGT: Trường hợp Nhà thầu nước ngoài có phát sinh thu nhập từ tiền bản quyền theo quy định Tại Khoản 21, Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

+ Thuế TNDN: Áp dụng tỷ lệ (%) để tính thuế TNDN trên doanh thu đối với thu nhập từ bản quyền 10%.

– Về khoản thu nhập từ việc chia sẻ doanh thu:

Đề nghị Công ty xác định bản chất doanh thu chia sẻ từ game mà Nhà thầu nước ngoài nhận được và căn cứ tình hình thực tế để áp dụng tỷ lệ tính thuế GTGT, TNDN phù hợp (quy định tại Điều 12, Điều 13 Thông tư 103/2014/TT-BTC).

Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, Công ty có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra – Kiểm Tra số 3 để được hỗ trợ giải quyết.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty VTC Công nghệ và Nội dung số được biết và thực hiện./.


Nơi nhận:
– Như trên;
– Phòng TKT3;
– Phòng DTPC;

 Lưu: VT,TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Tiến Trường

CKTC (Chìa Khóa Thành Công) cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp – uy tín – tận tình. Liên hệ để được hỗ trợ trực tiếp tại đây.

1. Dịch vụ kế toán

2. Dịch vụ báo cáo thuế

3. Dịch vụ thành lập công ty

4. Dịch vụ quyết toán thuế

5. Dịch vụ bảo hiểm xã hội

6. Dịch vụ báo cáo tài chính

7. Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh – Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

8. Dịch vụ giải thể doanh nghiệp

9. Đăng ký thương hiệu

Tham khảo bảng giá dịch vụ thành lập công ty

Tham khảo bảng giá dịch vụ kế toán

Dịch vụ tra cứu hóa đơn

Dịch vụ tra cứu thông tin công ty

Tra cứu thông tin người nộp thuế: tại đây

Dịch vụ tra cứu ngành nghề kinh doanh

Tham khảo Facebook Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Youtube Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Tiktok Chìa Khóa Thành Công

Thuế nhà thầu đối với bản quyền

CKTC – UY TÍN LÀM NÊN THƯƠNG HIỆU

Cách tính thuế nhà thầu bản quyền

Cách tính thuế nhà thầu bản quyền, phần mềm/âm nhạc/video.

Bản quyền phần mềm, âm nhạc, phim ảnh là gì? Cách tính thuế nhà thầu bản quyền, cách tính thuế nhà thầu theo giá net – gross như thế nào?

I. Bản quyền là gì?

Bản quyền là khái niệm chung về quyền tác giả (tác quyền) đối với sản phẩm, tác phẩm do mình sáng tác. Bản quyền tác giả chủ yếu bảo vệ hình ảnh, phim ảnh, âm nhạc, phần mềm và các tác phẩm nghệ thuật có giá trị văn hoá khác, từ đó mang lại lợi ích tốt nhất cho người sở hữu và người sáng tác tác phẩm.

Khi tác giả sáng tác ra tác phẩm, đương nhiên tác giả có được bản quyền đối với tác phẩm của mình. Tuy nhiên trong thời đại cạnh tranh, tác phẩm nên được đăng ký bản quyền với bên thứ 3 liên quan đến quyền sở hữu. Khi đó quyền lợi của tác giả về việc chứng minh tác phẩm của mình sẽ được đảm bảo về mặt pháp lý.

II. Bản quyền phần mềm, âm nhạc, phim ảnh là gì?

Hiện nay có khá nhiều loại tác phẩm được đăng ký bản quyền, trong đó phổ biến nhất là 3 loại sau:

– Bản quyền phần mềm, trò chơi là việc khẳng định quyền sáng tạo phần mềm do các lập trình viên hoặc nhà sản xuất sáng tác;

– Bản quyền âm nhạc, âm thanh là việc khẳng định quyền tác giả đối với tác phẩm âm nhạc do mình sáng tác;

– Bản quyền phim ảnh, hình ảnh, logo, video là việc khẳng định quyền tác giả đối với tác phẩm phim, hình ảnh do mình sáng tạo.

III. Thuế nhà thầu bản quyền phần mềm, âm nhạc, phim ảnh

Khi doanh nghiệp có phát sinh chi phí mua phần mềm với các nhà thầu nước ngoài chuyên cung cấp về bản quyền phần mềm, phim ảnh hay âm nhạc thì cần khấu trừ thuế nhà thầu nước ngoài bao gồm: thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Nghĩa là các doanh nghiệp nước ngoài đang có “thu nhập từ bản quyền” tại Việt Nam.

1. Thu nhập từ bản quyền là gì?

Thu nhập từ bản quyền là khoản thu nhập dưới bất kỳ hình thức nào được trả cho quyền sử dụng, chuyển giao công nghệ và chuyển quyền sở hữu trí tuệ hoặc các bản quyền phần mềm theo Luật Sở hữu trí tuệ.

2. Cách xác định thuế nhà thầu bản quyền phần mềm, âm thanh, video

Khi mua bản quyền về phần mềm, phim ảnh hoặc âm nhạc thì phải tuân thủ theo quy định của luật bản quyền, Luật Sở hữu trí tuệ, hợp đồng mua bản quyền.

Các công ty Việt Nam khi phát sinh chi phí mua phần mềm với các công ty nước ngoài, doanh nghiệp sẽ dễ hiểu lầm là đang mua bản quyền dịch vụ của nhà thầu nước ngoài. Tuy nhiên thực tế công ty chỉ đang mua “quyền sử dụng” các phần mềm đó, thường được biểu hiện thông qua việc được nhà thầu cấp quyền truy cập, quyền sử dụng chương trình và không có quyền chuyển giao bản quyền (quyền sở hữu) của phần mềm đó.

2.1. Về thuế GTGT:

– Trường hợp bản quyền do nhà thầu nước ngoài cung cấp được xác định là dịch vụ phần mềm, âm nhạc, phim ảnh theo quy định thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT;

– Trường hợp các dịch vụ không xác định được là dịch vụ phần mềm theo quy định thì thuộc đối tượng chịu thuế GTGT trên doanh thu, tỷ lệ tính thuế là 5%.

2.1. Về thuế TNDN:

Trường hợp thu nhập của nhà thầu nước ngoài nhận được từ hoạt động cung cấp bản quyền để công ty tại Việt Nam sử dụng các ứng dụng, dịch vụ trên đó thì áp dụng tỷ lệ tính thuế TNDN là 10%.

Cách tính thuế nhà thầu bản quyền

IV. Cách tính thuế nhà thầu bản quyền phần mềm, âm thanh, video 

1. Cách tính thuế nhà thầu theo giá gross

Thuế nhà thầu theo giá gross là giá trị hợp đồng giữa doanh nghiệp Việt Nam và nhà thầu nước ngoài đã bao gồm thuế.

Công thức tính thuế nhà thầu nước ngoài theo giá gross:

1.1. Tính thuế GTGT cho nhà thầu theo giá gross

Thuế GTGT phải nộp = Giá trị hợp đồng mua bán (Doanh thu tính thuế GTGT) x Tỷ lệ % tính thuế GTGT trên doanh thu

Doanh thu tính thuế GTGT là toàn bộ doanh thu do cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp, kể cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có)…. ”

1.2. Tính thuế TNDN cho nhà thầu theo giá gross

Thuế TNDN phải nộp = (Doanh thu tính thuế TNDNGiá trị hợp đồng mua bán – Thuế GTGT) x Tỷ lệ % thuế TNDN

Doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ doanh thu không bao gồm thuế GTGT mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp. Doanh thu tính thuế TNDN được tính bao gồm cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có).

Lưu ý: Khi tính thuế nhà thầu theo giá gross, phải tính thuế GTGT trước, sau đó mới tính thuế TNDN.

2. Cách tính thuế nhà thầu theo giá net

Thuế nhà thầu theo giá net là giá trị hợp đồng giữa doanh nghiệp Việt Nam và nhà thầu nước ngoài chưa bao gồm thuế.

Công thức tính thuế nhà thầu nước ngoài theo giá net:

2.1. Tính thuế TNDN cho nhà thầu theo giá net

Doanh thu tính thuế TNDN =

Doanh thu chưa bao gồm thuế TNDN


(1 – Tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế)

Thuế TNDN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNDN x Tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế

a) Doanh thu tính thuế TNDN

Doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ doanh thu không bao gồm thuế GTGT mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp. Doanh thu tính thuế TNDN được tính bao gồm cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có).

b) Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế

b1) Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối với ngành kinh doanh:

STT

Ngành kinh doanh

Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế

1

Thương mại: phân phối, cung cấp hàng hóa, nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị; phân phối, cung cấp hàng hóa, nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị gắn với dịch vụ tại Việt Nam {bao gồm cả cung cấp hàng hóa theo hình thức xuất nhập khẩu tại ch (trừ trường hợp gia công hàng hóa cho tổ chức, cá nhân nước ngoài); cung cấp hàng hóa theo điều kiện giao hàng của Các điều khoản thương mại quốc tế – Incoterms}

1

2

Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm, thuê giàn khoan

5

Riêng:

– Dịch vụ quản lý nhà hàng, khách sạn, casino;

10

– Dịch vụ tài chính phái sinh

2

3

Cho thuê tàu bay, động cơ tàu bay, phụ tùng tàu bay, tàu biển

2

 

 

8

Thu nhập bản quyền

10

2.2. Tính thuế GTGT nhà thầu theo giá net

Doanh thu tính thuế GTGT =

Doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT


(1 – Tỷ lệ tính thuế GTGT trên doanh thu)

Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ tính thuế GTGT trên doanh thu

a) Doanh thu tính thuế GTGT:

Doanh thu tính thuế GTGT là toàn bộ doanh thu do cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp, kể cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có)…. ”

b) Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu:

“a) Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu đối với ngành kinh doanh:

STT

Ngành kinh doanh

Tỷ lệ % để tính thuế GTGT

1

Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm; xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị

5

2

Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa; xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị

3

3

Hoạt động kinh doanh khác

2

Lưu ý: Khi tính thuế nhà thầu theo giá net, phải tính thuế TNDN trước, sau đó mới tính thuế GTGT.

3. Cách hạch toán thuế nhà thầu bản quyền phần mềm, âm thanh, video

Bút toán 1: Hạch toán công nợ phải trả cho nhà thầu nước ngoài

Nợ TK 15x, 21x, 64x;

Có TK 331 (chi tiết nhà thầu nước ngoài).

Bút toán 2: Hạch toán thuế GTGT và thuế TNDN phải nộp thay nhà thầu nước ngoài

Nợ TK 15x, 21x, 64x (Thuế TNDN được tính vào chi phí tính thuế TNDN);

Có TK 3388;

Nợ TK 15x, 21x, 64x (Thuế GTGT được tính vào thuế GTGT được khấu trừ);

Có TK 3388.

Bút toán 3: Hạch toán thuế nhà thầu phải nộp

Nợ TK 3388;

Có TK 111, 112.

Trên đây là phương án tham khảo của của công ty CKTC, quý anh/chị có phương án tối ưu hơn, hiệu quả hơn có thể chia sẻ thông tin qua Zalo: 0888 139 339 hoặc qua Facebook để CKTC cập nhật thêm thông tin hoàn thiện hơn cùng mọi người tham khảo.

CKTC (Chìa Khóa Thành Công) cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp – uy tín – tận tình. Liên hệ để được hỗ trợ trực tiếp tại đây.

1. Dịch vụ kế toán

2. Dịch vụ báo cáo thuế

3. Dịch vụ thành lập công ty

4. Dịch vụ quyết toán thuế

5. Dịch vụ bảo hiểm xã hội

6. Dịch vụ báo cáo tài chính

7. Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh – Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

8. Dịch vụ giải thể doanh nghiệp

9. Đăng ký thương hiệu

Tham khảo bảng giá dịch vụ thành lập công ty

Tham khảo bảng giá dịch vụ kế toán

Dịch vụ tra cứu hóa đơn

Dịch vụ tra cứu thông tin công ty

Tra cứu thông tin người nộp thuế: tại đây

Dịch vụ tra cứu ngành nghề kinh doanh

Tham khảo Facebook Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Youtube Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Tiktok Chìa Khóa Thành Công

Cách tính thuế nhà thầu bản quyền

CKTC – UY TÍN LÀM NÊN THƯƠNG HIỆU

Đăng ký mở hộ kinh doanh Xã Di Linh tỉnh Lâm Đồng

Hộ kinh doanh có thể do nhiều người cùng thành lập nhưng chỉ duy nhất một người đứng tên là chủ hộ. Để tránh rủi ro, khi cùng góp vốn đăng ký mở hộ kinh doanh Xã Di Linh tỉnh Lâm Đồng cần phải lưu ý những gì?

Thủ tục góp vốn đăng ký mở hộ kinh doanh Xã Di Linh tỉnh Lâm Đồng

Khoản 1 Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định:

“1. Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ. Trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh thì ủy quyền cho một thành viên làm đại diện hộ kinh doanh. Cá nhân đăng ký hộ kinh doanh, người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm đại diện hộ kinh doanh là chủ hộ kinh doanh.”

Như vậy, đối tượng được đăng ký mở hộ kinh doanh cá thể Xã Di Linh tỉnh Lâm Đồng bao gồm:

– Cá nhân;

– Hộ gia đình;

Theo đó, trường hợp hai hay nhiều người cùng góp vốn thành lập hộ kinh doanh phải là những thành viên trong cùng hộ gia đình. Tuy nhiên, theo khoản 2 Điều 87 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập không yêu cầu giấy tờ chứng minh các thành viên cùng một hộ gia đình.

Như vậy, có thể hiểu, nhiều cá nhân không cùng một hộ gia đình cũng có thể cùng góp vốn thành lập hộ kinh doanh dưới hình thức hộ gia đình.

Đăng ký mở hộ kinh doanh Xã Di Linh tỉnh Lâm Đồng

I: Hồ sơ đăng ký mở hộ kinh doanh Xã Di Linh tỉnh Lâm Đồng  Thủ tục đăng ký mở hộ kinh doanh Xã Di Linh tỉnh Lâm Đồng

Theo khoản 2 Điều 87 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh cá thể bao gồm các giấy tờ sau:

– Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh;

– Bản sao hợp lệ CCCD/hộ chiếu của chủ hộ kinh doanh;

– Bản sao hợp đồng thuê nhà, hợp đồng mượn nhà hoặc sổ đỏ đối với trường hợp chủ hộ đứng tên địa chỉ hộ kinh doanh (không cần công chứng);

– Văn bản ủy quyền cho người nộp hồ sơ (nếu có);

– Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề (nếu có).

Trường hợp, các thành viên hộ gia đình cùng góp vốn đăng ký hộ kinh doanh thì cần thêm các giấy tờ sau:

– Bản sao hợp lệ CCCD/hộ chiếu của thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;

– Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc thành lập hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;

– Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;

Đăng ký mở hộ kinh doanh Xã Di Linh tỉnh Lâm Đồng

II: Nơi nộp hồ sơ đăng ký mở hộ kinh doanh cá thể Xã Di Linh tỉnh Lâm Đồng – Quy trình mở hộ kinh doanh Xã Di Linh tỉnh Lâm Đồng

 Công dân có thể nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh cá thể tại Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi đặt địa điểm kinh doanh.

Ngoài hình thức nộp hồ sơ trực tiếp hoặc thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh cá thể tại trang dịch vụ công. Sau khi đăng ký, hồ sơ sẽ được chuyển tiếp về Phòng Tài chính – Kế hoạch hoặc Phòng Kinh tế liên quan để xét duyệt hồ sơ.

Trong trường hợp hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ gửi thông báo về tài khoản đăng ký kinh doanh của chủ hộ để hẹn ngày lấy giấy phép. Trường hợp hồ sơ chưa đạt yêu cầu, cần bổ sung hoặc bị từ chối, chủ hộ cũng sẽ nhận được thông báo trực tiếp thông qua tài khoản đăng ký kinh doanh.

III: Thời gian giải quyết hồ sơ mở hộ kinh doanh Xã Di Linh tỉnh Lâm Đồng

Khi tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận và cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, nếu có đủ các điều kiện sau đây:

– Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;

– Tên của hộ kinh doanh được đặt theo đúng quy định tại Điều 88 Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;

– Nộp đủ lệ phí đăng ký hộ kinh doanh theo quy định.

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ hoặc người thành lập hộ kinh doanh biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nếu có).

Nếu sau 03 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh mà không nhận được giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh thì người thành lập hộ kinh doanh hoặc hộ kinh doanh có quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Định kỳ vào tuần làm việc đầu tiên hàng tháng, Cơ quan đăng ký kinh doanh gửi danh sách hộ kinh doanh đã đăng ký tháng trước cho Cơ quan thuế cùng cấp, Phòng Đăng ký kinh doanh và cơ quan quản lý chuyên ngành cấp tỉnh.

IV: Quản lý hoạt động của hộ kinh doanh

Theo như khoản 1 Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh thì ủy quyền cho một thành viên làm đại diện hộ kinh doanh. Cá nhân đăng ký hộ kinh doanh, người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm đại diện hộ kinh doanh là chủ hộ kinh doanh.

Căn cứ theo quy định trên, cho dù nhiều người cùng góp vốn thành lập hộ kinh doanh nhưng chỉ có duy nhất một người là chủ hộ kinh doanh đó. Chủ hộ kinh doanh này được ghi tên trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp.

Về mặt pháp lý, tuy chỉ có một người là chủ hộ kinh doanh nhưng người này thực chất là người đại diện theo pháp luật cho hộ kinh doanh trong các quan hệ pháp luật, những người còn lại vẫn có thể cùng quản lý và điều hành hoạt động hộ kinh doanh theo thoả thuận giữa họ.

V: Phân chia lợi nhuận khi góp vốn thành lập hộ kinh doanh

Hộ kinh doanh không phải là tổ chức kinh tế giống như doanh nghiệp, pháp luật không ghi nhận về tỷ lệ góp vốn, quyền và nghĩa vụ của từng thành viên tương ứng với tỷ lệ góp vốn đó. Việc góp vốn và phân chia lợi nhuận hoàn toàn là do các thành viên tự thoả thuận.

Để tránh xảy ra tranh chấp, các thành viên góp vốn thành lập hộ kinh doanh cần có một văn bản thoả thuận.

Các thành nên lập văn bản thể hiện phần vốn góp của bạn là bao nhiêu và cách thức chia lợi nhuận như thế nào (theo tỷ lệ vốn góp hay chia đều ra).

Bên cạnh đó, cần thỏa thuận rõ trong văn bản là nghĩa vụ phải gánh chịu là từ thời điểm các thành viên góp vốn vào hay từ thời điểm hộ kinh doanh được thành lập để tránh tranh chấp về sau (tương tự như quy định góp vốn của công ty cổ phần).

Như vậy, nội dung văn bản thoả thuận phải có những nội dung chính sau: Số vốn góp, hình thức đầu tư, cách thức phân chia lợi nhuận, thời điểm và thỏa thuận về trách nhiệm của các bên khi có rủi ro xảy ra.

Tham khảo: Các loại thuế hộ kinh doanh cá thể phải nộp

CKTC (Chìa Khóa Thành Công) cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp – uy tín – tận tình. Liên hệ để được hỗ trợ trực tiếp tại đây.

1. Dịch vụ kế toán

2. Dịch vụ báo cáo thuế

3. Dịch vụ thành lập công ty

4. Dịch vụ quyết toán thuế

5. Dịch vụ bảo hiểm xã hội

6. Dịch vụ báo cáo tài chính

7. Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh – Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

8. Dịch vụ giải thể doanh nghiệp

9. Đăng ký thương hiệu

Tham khảo bảng giá dịch vụ thành lập công ty

Tham khảo bảng giá dịch vụ kế toán

Dịch vụ tra cứu hóa đơn

Dịch vụ tra cứu thông tin công ty

Tra cứu thông tin người nộp thuế: tại đây

Dịch vụ tra cứu ngành nghề kinh doanh

Tham khảo Facebook Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Youtube Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Tiktok Chìa Khóa Thành Công

Đăng ký mở hộ kinh doanh Xã Di Linh tỉnh Lâm Đồng

CKTC – UY TÍN LÀM NÊN THƯƠNG HIỆU