Xuất hóa đơn sai thời điểm là lỗi phổ biến mà nhiều doanh nghiệp thường gặp trong quá trình hoạt động. Hành vi này không chỉ ảnh hưởng đến việc tuân thủ quy định về thuế mà còn tiềm ẩn nguy cơ bị xử phạt. Quý doanh nghiệp tham khảo mức phạt khi xuất hóa đơn sai thời điểm.
1. Xuất hóa đơn sai thời điểm
Xuất hóa đơn không đúng thời điểm là hành vi lập hóa đơn tại thời điểm không phù hợp với quy định tại Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP. Cụ thể, hành vi này xảy ra khi hóa đơn không được lập đúng thời điểm theo quy định áp dụng cho từng loại hoạt động mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ hoặc các trường hợp bàn giao, giao nhận từng phần theo quy định pháp luật.
1.1. Xuất hóa đơn cho hoạt động bán hàng hóa:
– Thời điểm lập hóa đơn phải là khi chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu tiền hay chưa.
– Đối với xuất khẩu hàng hóa: Thời điểm lập hóa đơn do bên bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày hàng hóa được thông quan theo quy định của pháp luật về hải quan.
=> Hóa đơn được lập sau các thời điểm trên là không đúng thời điểm.
1.2. Xuất hóa đơn cho hoạt động cung cấp dịch vụ:
– Thời điểm lập hóa đơn là khi hoàn thành việc cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa.
– Trường hợp thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ: Thời điểm lập hóa đơn là khi thu tiền.
– Đối với một số dịch vụ đặc thù như kiểm toán, tư vấn, giám định, thiết kế, quản lý dự án, giám sát, lập dự toán xây dựng: Chậm nhất là thời điểm ký biên bản nghiệm thu từng phần hoặc toàn bộ dịch vụ.
=> Lập hóa đơn sau các thời điểm nêu trên là không đúng thời điểm.
1.3. Xuất hóa đơn cho giao hàng nhiều lần/từng hạng mục, công đoạn dịch vụ:
Phải lập hóa đơn cho từng lần giao hàng hoặc từng lần bàn giao hạng mục, công đoạn dịch vụ, giá trị hàng hóa/dịch vụ được giao tương ứng.
=> Nếu lập hóa đơn sau thời điểm từng lần giao hàng, bàn giao là không đúng thời điểm.
Như vậy, các trường hợp lập hóa đơn sau thời điểm chuyển quyền sở hữu hàng hóa, hoàn thành cung cấp dịch vụ… theo quy định đều bị coi là xuất hóa đơn sai thời điểm và sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật.
2. Mức phạt xuất hóa đơn sai thời điểm có thể lên tới 70 triệu đồng
Căn cứ Điều 24 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 Nghị định số 310/2025/NĐ-CP (có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026), quy định về xử phạt đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm như sau:
a) Phạt cảnh cáo đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với:
– Hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, làm hàng mẫu;
– Hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ phục vụ tiếp tục quá trình sản xuất);
– Xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa với số lượng 1 hóa đơn.
b) Đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm, áp dụng mức phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng, trong các trường hợp sau:
– Lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với các hàng hóa, dịch vụ nêu tại điểm a) với số lượng từ 02 đến dưới 10 hóa đơn;
– Lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ với số lượng 1 hóa đơn.
c) Đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm, áp dụng mức phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng, đối với các trường hợp:
– Lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với các hàng hóa, dịch vụ tại điểm a) với số lượng từ 10 đến dưới 50 hóa đơn;
– Lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ với số lượng từ 02 đến dưới 10 hóa đơn.
d) Đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm, áp dụng mức phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng, trong các trường hợp sau:
– Lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với các hàng hóa, dịch vụ tại điểm a) với số lượng từ 50 đến dưới 100 hóa đơn;
– Lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ với số lượng từ 10 đến dưới 20 hóa đơn.
đ) Đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm, áp dụng mức phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong các trường hợp:
– Lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với các hàng hóa, dịch vụ tại điểm a) với số lượng từ 100 hóa đơn trở lên;
– Lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ với số lượng từ 20 đến dưới 50 hóa đơn.
e) Trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ với số lượng
Từ 50 đến dưới 100 hóa đơn: mức phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
g) Trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ với số lượng
Từ 100 hóa đơn trở lên: mức phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng.
3. Thời hiệu xử phạt xuất hóa đơn sai thời điểm
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 102/2021/NĐ-CP) về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn; thời hạn được coi là chưa bị xử phạt; thời hạn truy thu thuế như sau:
Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn; thời hạn được coi là chưa bị xử phạt; thời hạn truy thu thuế
1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn
a) Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn là 02 năm
b) Thời điểm tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn được quy định như sau:
Đối với hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện quy định tại điểm c khoản này thì thời hiệu được tính từ ngày người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm.
Đối với hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc quy định tại điểm d khoản này thì thời hiệu được tính từ ngày chấm dứt hành vi vi phạm.
Như vậy, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi xuất hóa đơn sai thời điểm là 02 năm theo quy định pháp luật và thời điểm tính thời hiệu xử phạt tính từ ngày hành vi vi phạm chấm dứt.
Trên đây là phương án tham khảo của của công ty CKTC, quý anh/chị có phương án tối ưu hơn, hiệu quả hơn có thể chia sẻ thông tin qua Zalo: 0888 139 339 hoặc qua Facebook để CKTC cập nhật thêm thông tin hoàn thiện hơn cùng mọi người tham khảo.
CKTC (Chìa Khóa Thành Công) cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp – uy tín – tận tình. Liên hệ để được hỗ trợ trực tiếp tại đây.
7. Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh – Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh
8. Dịch vụ giải thể doanh nghiệp
Tham khảo bảng giá dịch vụ thành lập công ty
Tham khảo bảng giá dịch vụ kế toán
Dịch vụ tra cứu hóa đơn
Dịch vụ tra cứu thông tin công ty
Tra cứu thông tin người nộp thuế: tại đây
Dịch vụ tra cứu ngành nghề kinh doanh
Tham khảo Facebook Chìa Khóa Thành Công
Tham khảo Youtube Chìa Khóa Thành Công
Tham khảo Tiktok Chìa Khóa Thành Công



