Dịch vụ kế toán Phường 2 Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng

CKTC là đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán Phường 2 Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồngdịch vụ thành lập công ty Phường 2 Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng, dịch vụ thành lập doanh nghiệp Phường 2 Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng, dịch vụ quyết toán thuế; dịch vụ làm báo cáo tài chính; dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh; dịch vụ đăng ký bảo hiểm xã hội; dịch vụ giải thể công ty chuyên nghiệp tại Việt Nam.

Sử dụng dịch vụ kế toán tại Chìa Khóa Thành Công sẽ tạo thuận lợi cho khách hàng vì sự chuyên nghiệp và hiệu quả trong công việc mà CKTC mang lại. Tham khảo các công việc dịch vụ kế toán thuế Phường 2 Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng – dịch vụ khai báo thuế Phường 2 Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng trong doanh nghiệp của CKTC tại đây hoặc liên hệ: 0888 139 339 gặp Tuấn.

Phiếu khai thông tin để nhận được báo giá dịch vụ kế toán thuế trọn gói của CKTC: tại đây

Tham khảo bảng giá dịch vụ báo cáo thuế Phường 2 Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng và bảng giá dịch vụ kế toán trọn gói Phường 2 Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồngtại đây

Dịch vụ kế toán Phường 2 Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng đã và đang đáp ứng được nhu cầu của các doanh nghiệp trong quá trình phát triển và ổn định bền vững. Với doanh nghiệp mà đội ngũ nhân sự về kế toán chưa đáp ứng được nhu cầu cho sự thay đổi nhanh chóng của quá trình chuyển đổi luật pháp, các quy định, định chế thì dịch vụ kế toán đang là cầu nối để hạn chế các rủi ro tiềm tàng cho doanh nghiệp. Chúng tôi không thể làm phép toán so sánh giữa một kế toán viên và một dịch vụ kế toán để gọi là hiệu quả hơn hay không, nhưng trong thực nghiệm hiện tại thì các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang có một xu hướng chung là lựa chọn dịch vụ. Nếu là dịch vụ kế toán, chúng tôi sẽ làm gì cho bạn, và bạn sẽ gặp trở ngại gì khi thuê kế toán viên?

Dịch vụ kế toán Phường 2 Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng

Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Chìa Khóa Thành Công (CKTC) – Dịch vụ kế toán Phường 2 Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng sẽ làm gì cho bạn?

A. Báo cáo thuế, quyết toán thuế:

– Tư vấn thực thi đúng các quy định pháp luật về thuế;

– Thực hiện soát xét các báo cáo, hóa đơn chứng từ theo pháp luật quy định;

– Thực hiện kê khai thuế: Báo cáo thuế hàng tháng, báo cáo tạm tính thuế TNDN hàng quý;

– Quyết toán thuế năm: Thuế TNDN, TNCN (không bao gồm dịch vụ hoàn thuế TNCN tại cơ quan thuế);

– Lập bảng báo cáo tài chính (không bao gồm KIỂM TOÁN cuối năm).

B. Ghi chép sổ sách kế toán bằng phần mềm kế toán của CKTC

– Sổ nhật ký chung, sổ cái tài khoản, sổ quỹ tiền mặt, sổ theo dõi tài khoản ngân hàng;

– Sổ chi tiết hàng tồn kho, tài sản cố định, công nợ phải thu, phải trả, bảng lương (theo bảng lương của khách hàng gửi) và các khoản trích theo lương, chi phí…;

– CKTC sẽ kết xuất file mềm phiếu thu chi, các sổ sách kế toán liên quan (nếu in đóng cuốn sẽ phụ thu phí phần này);

– Sắp xếp hóa đơn chứng từ theo tờ khai thuế tháng/quý.

C. Dịch vụ kế toán sẽ tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp

– Tư vấn lao động, bảo hiểm xã hội cho doanh nghiệp;

– Tư vấn chi phí phát sinh;

– Giải đáp các thắc mắc về thuế, kế toán, hóa đơn…..;

– Thay mặt doanh nghiệp làm việc với các cơ quan ban ngành liên quan tới công việc kế toán, thuế, lao động, BHXH, BHYT, thống kê;

– Đảm nhận giải trình quyết toán thuế;

– Dịch vụ hoàn thuế GTGTthuế tiêu thụ đặc biệt.

D. Dịch vụ kế toán Phường 2 Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng – Cảnh báo các rủi ro sổ sách hiện tại

Trong quá trình thực hiện sổ sách kế toán, nếu chúng tôi phát hiện các sai sót, rủi ro tồn tại hoặc tiềm ẩn của doanh nghiệp, chúng tôi sẽ tiến hành các buổi làm việc với ban giám đốc để tư vấn, đưa ra các hướng giải quyết phù hợp, hạn chế các sai sót và rủi ro ảnh hưởng tới doanh nghiệp.

BẠN QUAN TÂM VỀ PHÍ DỊCH VỤ KẾ TOÁN TRỌN GÓI?

Khách hàng luôn quan tâm về mức phí mà mình phải trả thế nào khi sử dụng dịch vụ kế toán. Chắc chắn rằng bằng các công cụ hỗ trợ tìm kiếm trên internet các bạn có thể kiếm được mức giá rẻ nhất mà các bạn đang mong đợi.

Đối với chúng tôi, phí dịch vụ không phải là yếu tố quan trọng nhất trong sự tồn tại và phát triển của công ty. Chúng tôi muốn lắng nghe tâm tư, nguyện vọng của quý khách hàng, sự hỗ trợ mà chúng tôi có thể làm được cho bạn và cung cấp một mức giá phù hợp. Sự tin tưởng của khách hàng cho dịch vụ của chúng tôi là mức phí cao nhất mà chúng tôi nhận được.

Liên lạc với chúng tôi để được sử dụng dịch vụ kế toán – dịch vụ báo cáo thuế giá rẻ

Hãy liên lạc khi bạn gặp sự cố cần hỗ trợ, mặc dù bạn có thể không sử dụng dịch vụ của chúng tôi nhưng chúng tôi vẫn sẵn sàng tư vấn tận tình như những người bạn thân thiết.

Dịch vụ kế toán Phường 2 Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng

MỘT VÀI DẤU HIỆU KẾ TOÁN BẠN THUÊ CÓ THỂ NGHỈ VIỆC GIỮA CHỪNG:

– Sắp đến thời điểm doanh nghiệp bị quyết toán thuế: thường là 02, 03 năm.

– Cơ quan thuế gửi thông báo yêu cầu giải trình, bổ sung tài liệu.

– Cơ quan thuế gửi thông báo về chậm nộp các báo cáo.

– Báo cáo làm sai mà không biết xử lý như thế nào.

– Gặp vấn đề khó mà không có ai tư vấn, hỗ trợ.

– Lãnh lương, thưởng tết xong, nghỉ tết đồng thời nghỉ luôn không vào làm để khỏi làm….báo cáo tài chính năm.

– Chỉ làm báo cáo thuế, không biết làm sổ sách kế toán, cuối năm…..cũng nghỉ luôn cho khỏe.

– Làm báo cáo sai, ký đi ký lại báo cáo nhiều lần, đi lên đi xuống cơ quan thuế nhiều….nản mà nghỉ.

– Có bằng kế toán trưởng, nhiều năm kinh nghiệm, nhưng chỉ làm kế toán kho, kế toán thanh toán, công nợ, chưa làm tổng hợp, đến lúc làm không biết bắt đầu từ đâu….rồi mà nghỉ.

CKTC (Chìa Khóa Thành Công) cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp – uy tín – tận tình. Liên hệ để được hỗ trợ trực tiếp tại đây.

1. Dịch vụ kế toán

2. Dịch vụ báo cáo thuế

3. Dịch vụ thành lập công ty

4. Dịch vụ quyết toán thuế

5. Dịch vụ bảo hiểm xã hội

6. Dịch vụ báo cáo tài chính

7. Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh – Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

8. Dịch vụ giải thể doanh nghiệp

9. Đăng ký thương hiệu

Tham khảo bảng giá dịch vụ thành lập công ty

Tham khảo bảng giá dịch vụ kế toán

Dịch vụ tra cứu hóa đơn

Dịch vụ tra cứu thông tin công ty

Tra cứu thông tin người nộp thuế: tại đây

Dịch vụ tra cứu ngành nghề kinh doanh

Tham khảo Facebook Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Youtube Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Tiktok Chìa Khóa Thành Công

Dịch vụ kế toán Phường 2 Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng

CKTC – UY TÍN LÀM NÊN THƯƠNG HIỆU

Dịch vụ báo cáo thuế Phường 2 Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng

CKTC là đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán Phường 2 Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng, dịch vụ thành lập công ty Phường 2 Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồngdịch vụ thành lập doanh nghiệp Phường 2 Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồngdịch vụ quyết toán thuế, dịch vụ làm báo cáo tài chính, dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanhdịch vụ đăng ký bảo hiểm xã hội và dịch vụ giải thể công ty chuyên nghiệp tại Việt NamCKTC – Dịch vụ báo cáo thuế Phường 2 Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng.

Dịch vụ báo cáo thuế Phường 2 Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng

Một phần không thể thiếu của công tác kế toán là báo cáo thuế hàng tháng. Chìa Khóa Thành Công nhận thực hiện dịch vụ báo cáo thuế Phường 2 Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng cho quý doanh nghiệp bằng phần có mã vạch hai chiều (HTKK) của Cục Thuế.

Bảng giá dịch vụ báo thuế: tham khảo

1. Công việc cụ thể của dịch vụ báo cáo thuế Phường 2 Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng như sau:

– Cử nhân viên đến tận nơi nhận hóa đơn – chứng từ.

– Thiết lập tờ khai thuế GTGT hàng tháng/quý.

– Báo cáo hóa đơn, chứng từ của hàng hóa, dịch vụ mua vào.

– Báo cáo hóa đơn, chứng từ của hàng hóa, dịch vụ bán ra.

– Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn.

– In báo cáo mang đến tận nơi doanh nghiệp ký và nộp tại đội thuế.

– Thông báo số thuế GTGT phải nộp trong kỳ cho doanh nghiệp.

– Cân đối, kiểm tra chứng từ hóa đơn mua vào – bán ra.

2. Lệ phí dịch vụ khai báo thuế Phường 2 Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng của Chìa Khóa Thành Công:

– Thiết lập hồ sơ pháp lý khai thuế ban đầu cho công ty mới thành lập: tại đây

– Cử nhân viên hướng dẫn khai thuế, giải trình với cơ quan thuế: tại đây

– Lập hồ sơ báo cáo thuế không phát sinh chứng từ: tại đây

– Lập thảo hồ sơ báo cáo thuế phát sinh chứng từ: tại đây

CKTC (Chìa Khóa Thành Công) cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp – uy tín – tận tình. Liên hệ để được hỗ trợ trực tiếp tại đây.

1. Dịch vụ kế toán

2. Dịch vụ báo cáo thuế

3. Dịch vụ thành lập công ty

4. Dịch vụ quyết toán thuế

5. Dịch vụ bảo hiểm xã hội

6. Dịch vụ báo cáo tài chính

7. Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh – Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

8. Dịch vụ giải thể doanh nghiệp

9. Đăng ký thương hiệu

Tham khảo bảng giá dịch vụ thành lập công ty

Tham khảo bảng giá dịch vụ kế toán

Dịch vụ tra cứu hóa đơn

Dịch vụ tra cứu thông tin công ty

Tra cứu thông tin người nộp thuế: tại đây

Dịch vụ tra cứu ngành nghề kinh doanh

Tham khảo Facebook Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Youtube Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Tiktok Chìa Khóa Thành Công

Dịch vụ báo cáo thuế Phường 2 Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng

CKTC – UY TÍN LÀM NÊN THƯƠNG HIỆU

Dịch vụ khai báo thuế Phường 2 Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng

CKTC là đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán Phường 2 Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồngdịch vụ thành lập công ty Phường 2 Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng, dịch vụ thành lập doanh nghiệp Phường 2 Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồngdịch vụ quyết toán thuế, dịch vụ làm báo cáo tài chính, dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanhdịch vụ đăng ký bảo hiểm xã hội và dịch vụ giải thể công ty chuyên nghiệp tại Việt Nam. CKTC – Dịch vụ khai báo thuế Phường 2 Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng.

Dịch vụ khai báo thuế Phường 2 Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng

Một phần không thể thiếu của công tác kế toálà báo cáo thuế hàng tháng. Chìa Khóa Thành Công nhận thực hiện dịch vụ khai báo thuế Phường 2 Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng cho quý doanh nghiệp bằng phần có mã vạch hai chiều (HTKK) của Cục Thuế.

Bảng giá dịch vụ báo thuế: tham khảo

1. Công việc cụ thể của dịch vụ báo cáo thuế Phường 2 Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng như sau:

– Cử nhân viên đến tận nơi nhận hóa đơn – chứng từ.

– Thiết lập tờ khai thuế GTGT hàng tháng/quý.

– Báo cáo hóa đơn, chứng từ của hàng hóa, dịch vụ mua vào.

– Báo cáo hóa đơn, chứng từ của hàng hóa, dịch vụ bán ra.

– Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn.

– In báo cáo mang đến tận nơi doanh nghiệp ký và nộp tại đội thuế.

– Thông báo số thuế GTGT phải nộp trong kỳ cho doanh nghiệp.

– Cân đối, kiểm tra chứng từ hóa đơn mua vào – bán ra.

2. Lệ phí dịch vụ khai báo thuế Phường 2 Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng của Chìa Khóa Thành Công:

– Thiết lập hồ sơ pháp lý khai thuế ban đầu cho công ty mới thành lập: tại đây

– Cử nhân viên hướng dẫn khai thuế, giải trình với cơ quan thuế: tại đây

– Lập hồ sơ báo cáo thuế không phát sinh chứng từ: tại đây

– Lập thảo hồ sơ báo cáo thuế phát sinh chứng từ: tại đây

CKTC (Chìa Khóa Thành Công) cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp – uy tín – tận tình. Liên hệ để được hỗ trợ trực tiếp tại đây.

1. Dịch vụ kế toán

2. Dịch vụ báo cáo thuế

3. Dịch vụ thành lập công ty

4. Dịch vụ quyết toán thuế

5. Dịch vụ bảo hiểm xã hội

6. Dịch vụ báo cáo tài chính

7. Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh – Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

8. Dịch vụ giải thể doanh nghiệp

9. Đăng ký thương hiệu

Tham khảo bảng giá dịch vụ thành lập công ty

Tham khảo bảng giá dịch vụ kế toán

Dịch vụ tra cứu hóa đơn

Dịch vụ tra cứu thông tin công ty

Tra cứu thông tin người nộp thuế: tại đây

Dịch vụ tra cứu ngành nghề kinh doanh

Tham khảo Facebook Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Youtube Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Tiktok Chìa Khóa Thành Công

Dịch vụ khai báo thuế Phường 2 Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng

CKTC – UY TÍN LÀM NÊN THƯƠNG HIỆU

Kê khai thuế hộ kinh doanh Phường 2 Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng

Khai thuế hộ kinh doanh là quá trình kê khai và nộp thuế của hộ kinh doanh cá thể (HKD) theo quy định pháp luật Việt Nam. Dưới đây là hướng dẫn tổng quan về việc kê khai thuế hộ kinh doanh Phường 2 Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng và cách khai thuế cá nhân kinh doanh Phường 2 Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng:

1. Loại hình hộ kinh doanh

– Hộ kinh doanh cá thể có đăng ký kinh doanh.

– Hộ kinh doanh không đăng ký nhưng vẫn phát sinh doanh thu (vẫn có thể bị cơ quan thuế quản lý và thu thuế).

2. Các loại thuế hộ kinh doanh phải nộp Phường 2 Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng

Tùy vào doanh thu và ngành nghề, hộ kinh doanh có thể phải nộp:

– Thuế giá trị gia tăng (GTGT) – theo phương pháp khoán.

– Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) – theo phương pháp khoán.

– Lệ phí môn bài – nộp hàng năm (trừ trường hợp miễn).

Kê khai thuế hộ kinh doanh Phường 2 Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng

3. Phương pháp nộp thuế hộ kinh doanh Phường 2 Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng và kê khai thuế hộ kinh doanh Phường 2 Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng

A. Hộ kinh doanh nộp thuế khoán

– Không cần khai thuế hàng tháng/quý.

– Cơ quan thuế sẽ xác định doanh thu và mức thuế khoán hàng năm.

– Hộ chỉ cần nộp tiền thuế theo thông báo.

B. Hộ kinh doanh nộp theo từng lần phát sinh

– Dành cho hộ không kinh doanh thường xuyên, không cố định địa điểm.

– Phải khai thuế từng lần phát sinh (ví dụ: tổ chức sự kiện, bán hàng lưu động…).

C. Hộ kinh doanh lớn

– Phải nộp thuế TNCN, GTGT và lệ phí môn bài.

– Cơ quan thuế căn cứ doanh thu dự kiến để áp mức khoán.

4. Cách thức khai báo thuế hộ kinh doanh Phường 2 Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng

– Trực tiếp tại đội đội thuế địa phương.

– Qua mạng (qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc hệ thống thuế điện tử).

– Thông qua tổ chức trung gian như đại lý thuế hoặc bộ phận một cửa cấp xã.

5. Thời hạn nộp thuế hộ kinh doanh Phường 2 Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng  Thời hạn nộp thuế cá nhân kinh doanh Phường 2 Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng

– Lệ phí môn bài: trước ngày 30/01 hàng năm.

– Thuế khoán: theo kỳ thông báo (thường theo quý).

– Thuế từng lần phát sinh: trong vòng 10 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.

CKTC (Chìa Khóa Thành Công) cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp – uy tín – tận tình. Liên hệ để được hỗ trợ trực tiếp tại đây.

1. Dịch vụ kế toán

2. Dịch vụ báo cáo thuế

3. Dịch vụ thành lập công ty

4. Dịch vụ quyết toán thuế

5. Dịch vụ bảo hiểm xã hội

6. Dịch vụ báo cáo tài chính

7. Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh – Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

8. Dịch vụ giải thể doanh nghiệp

9. Đăng ký thương hiệu

Tham khảo bảng giá dịch vụ thành lập công ty

Tham khảo bảng giá dịch vụ kế toán

Dịch vụ tra cứu hóa đơn

Dịch vụ tra cứu thông tin công ty

Tra cứu thông tin người nộp thuế: tại đây

Dịch vụ tra cứu ngành nghề kinh doanh

Tham khảo Facebook Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Youtube Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Tiktok Chìa Khóa Thành Công

Kê khai thuế hộ kinh doanh Phường 2 Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng

CKTC – UY TÍN LÀM NÊN THƯƠNG HIỆU

Xác định thuế suất thuế TNDN theo Nghị định 320 năm 2025

Chính phủ ban hành Nghị định 320/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2025, quy định chỉ tiết một sổ điều và biện pháp đê tố chức, hướng dân thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 ( Luật thuế TNDN 2025 ) – Xác định thuế suất thuế TNDN theo Nghị định 320 năm 2025 – Xác định thuế suất thuế TNDN theo Luật thuế TNDN 2025.

Xác định thuế suất thuế TNDN theo Nghị định 320 năm 2025

Xác định thuế suất thuế TNDN theo Nghị định 320 năm 2025 – Theo Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2025:

Điều 11. Thuế suất

1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 5 Điều này và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 19 Nghị định này.

2. Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.

3. Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.

4. Tổng doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này là tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm trước liền kề.

a) Trường hợp doanh nghiệp có thời gian hoạt động của kỳ tính thuế năm trước liền kề dưới 12 tháng thì tổng doanh thu kỳ tính thuế năm trước liền kề được xác định bằng tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế đó chia cho số tháng doanh nghiệp thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế nhân với 12 tháng.

Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách trong tháng bất kỳ của kỳ tính thuế năm trước liền kề thì thời gian hoạt động được tính đủ tháng;

b) Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập trong kỳ tính thuế và dự kiến tổng doanh thu trong kỳ tính thuế không quá 03 tỷ đồng hoặc không quá 50 tỷ đồng thì doanh nghiệp xác định tạm nộp hàng quý tương ứng theo mức thuế suất 15% hoặc 17%.

Kết thúc kỳ tính thuế, trường hợp tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế như dự kiến quy định tại điểm này thì doanh nghiệp thực hiện kê khai, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định. Trường hợp tổng doanh thu thực tế không đáp ứng điều kiện để hưởng mức thuế suất tương ứng như dự kiến quy định tại điểm này dẫn đến nộp thiếu so với số thuế phải tạm nộp theo quy định thì doanh nghiệp nộp bổ sung số tiền thuế còn thiếu và tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;

c) Thuế suất 15% và 17% quy định tại Điều này không áp dụng đối với doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

5. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với một số truờng hợp khác được quy định như sau:

a) Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí từ 25% đến 50%. Căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với tùng hợp đồng dầu khí;

b) Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: Bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) là 50%. Trường họp các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất là 40%.

Trên đây là phương án tham khảo của của công ty CKTC, quý anh/chị có phương án tối ưu hơn, hiệu quả hơn có thể chia sẻ thông tin qua Zalo: 0888 139 339 hoặc qua Facebook để CKTC cập nhật thêm thông tin hoàn thiện hơn cùng mọi người tham khảo.

CKTC (Chìa Khóa Thành Công) cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp – uy tín – tận tình. Liên hệ để được hỗ trợ trực tiếp tại đây.

1. Dịch vụ kế toán

2. Dịch vụ báo cáo thuế

3. Dịch vụ thành lập công ty

4. Dịch vụ quyết toán thuế

5. Dịch vụ bảo hiểm xã hội

6. Dịch vụ báo cáo tài chính

7. Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh – Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

8. Dịch vụ giải thể doanh nghiệp

9. Đăng ký thương hiệu

Tham khảo bảng giá dịch vụ thành lập công ty

Tham khảo bảng giá dịch vụ kế toán

Dịch vụ tra cứu hóa đơn

Dịch vụ tra cứu thông tin công ty

Tra cứu thông tin người nộp thuế: tại đây

Dịch vụ tra cứu ngành nghề kinh doanh

Tham khảo Facebook Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Youtube Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Tiktok Chìa Khóa Thành Công

Xác định thuế suất thuế TNDN theo Nghị định 320 năm 2025

CKTC – UY TÍN LÀM NÊN THƯƠNG HIỆU

Thuế GTGT hàng biếu hàng tặng là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN

Thuế GTGT hàng biếu hàng tặng là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

Chính phủ ban hành Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế TNDN 2025 theo đó quy định thuế GTGT hàng biếu hàng tặng là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

Thuế GTGT hàng biếu hàng tặng là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN

Thuế GTGT hàng biếu hàng tặng là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN

Chính phủ ban hành Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế TNDN 2025

Theo khoản 12 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định không được trừ chi phí tính thuế đối với thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn thuế; thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ; thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cố định là ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống vượt mức quy định được khấu trừ theo quy định tại các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng; thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ trường hợp doanh nghiệp nộp thay thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp nước ngoài mà theo thoả thuận tại hợp đồng với doanh nghiệp nước ngoài, doanh thu của doanh nghiệp nước ngoài nhận được không bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế thu nhập cá nhân, trừ trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động quy định tiền lương, tiền công trả cho người lao động không bao gồm thuế thu nhập cá nhân; tiền chậm nộp theo quy định pháp luật về quản lý thuế.

Tuy nhiên, Phần thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ quy định tại điểm này không bao gồm phần thuế giá trị gia tăng đầu ra của hàng biếu, hàng tặng không thu tiền theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; phần thuế giá trị gia tăng phải nộp phát sinh của hàng hóa, dịch vụ sử dụng để tài trợ theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 9 của Nghị định này; phần thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ đầu vào có liên quan trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp chưa được khấu trừ hết nhưng không thuộc trường hợp hoàn thuế. Số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi đã được tính vào chi phí được trừ thì không được khấu trừ với số thuế giá trị gia tăng đầu ra.

Ngoài ra Nghị định quy định: thu nhập quà quà tặng là thu nhập chịu thuế tại điểm m khoản 3 Điều 3, cụ thể: Quà biếu, quà tặng bằng tiền, bằng hiện vật, quà tặng dưới dạng dịch vụ, hàng hóa không phải thanh toán; thu nhập nhận được bằng tiền, bằng hiện vật, quà tặng dưới dạng dịch vụ từ các nguồn tài trợ (trừ khoản hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách nhà nước và từ Quỹ Hỗ trợ đầu tư do Chính phủ thành lập là khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam; khoản tài trợ nhận được từ doanh nghiệp không có mối quan hệ liên kết, tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước để sử dụng cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; khoản hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách nhà nước và từ Quỹ Hỗ trợ đầu tư do Chính phủ thành lập; khoản bồi thường của Nhà nước theo quy định của pháp luật. quy định tại khoản 8 Điều 4 của Nghị định); thu nhập nhận được từ các khoản hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí, chiết khấu thanh toán, thưởng khuyến mại và các khoản hỗ trợ khác.

Giá trị của các khoản thu nhập nhận được bằng hiện vật, quà tặng dưới dạng dịch vụ, hàng hóa không phải thanh toán được xác định bằng giá trị của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm nhận.

Trên đây là phương án tham khảo của của công ty CKTC, quý anh/chị có phương án tối ưu hơn, hiệu quả hơn có thể chia sẻ thông tin qua Zalo: 0888 139 339 hoặc qua Facebook để CKTC cập nhật thêm thông tin hoàn thiện hơn cùng mọi người tham khảo.

CKTC (Chìa Khóa Thành Công) cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp – uy tín – tận tình. Liên hệ để được hỗ trợ trực tiếp tại đây.

1. Dịch vụ kế toán

2. Dịch vụ báo cáo thuế

3. Dịch vụ thành lập công ty

4. Dịch vụ quyết toán thuế

5. Dịch vụ bảo hiểm xã hội

6. Dịch vụ báo cáo tài chính

7. Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh – Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

8. Dịch vụ giải thể doanh nghiệp

9. Đăng ký thương hiệu

Tham khảo bảng giá dịch vụ thành lập công ty

Tham khảo bảng giá dịch vụ kế toán

Dịch vụ tra cứu hóa đơn

Dịch vụ tra cứu thông tin công ty

Tra cứu thông tin người nộp thuế: tại đây

Dịch vụ tra cứu ngành nghề kinh doanh

Tham khảo Facebook Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Youtube Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Tiktok Chìa Khóa Thành Công

Thuế GTGT hàng biếu hàng tặng là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN

CKTC – UY TÍN LÀM NÊN THƯƠNG HIỆU

Mức thuế suất thuế TNDN theo Luật thuế TNDN 2025

Mức thuế suất thuế TNDN theo Luật thuế TNDN 2025 được áp dụng là bao nhiêu?

Mức thuế suất thuế TNDN theo Luật thuế TNDN 2025 mới nhất theo Luật số 67/2025/QH15

Căn cứ Điều 10 Luật Thuế TNDN 2025 (Luật số 67/2025/QH15) có hiệu lực ngày 01/10/2025 quy định:

“Thuế suất

1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 13 của Luật này.

2. Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.

3. Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.

Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 15% 17% quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này là tổng doanh thu của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trước liền kề. Việc xác định tổng doanh thu làm căn cứ áp dụng thực hiện theo quy định của Chính phủ.

4. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với một số trường hợp khác được quy định như sau:

a) Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí từ 25% đến 50%. Căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng hợp đồng dầu khí;

b) Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) là 50%. Trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất là 40%.”

=> Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 theo Luật số 67/2025/QH15, Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2025 và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025.

Mức thuế suất thuế TNDN theo Luật thuế TNDN 2025

Đối tượng phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp?

Căn cứ Điều 2 Luật số 67/2025/QH15, quy định người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định (gọi chung là doanh nghiệp) bao gồm:

– Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;

– Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam;

– Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo quy định của Luật Hợp tác xã;

– Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;

– Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập;

– Doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật số 67/2025/QH15 phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

+ Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam;

+ Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú đó;

+ Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập này không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú;

+ Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, bao gồm cả các doanh nghiệp kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số, nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.

– Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua cơ sở này, doanh nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, bao gồm:

+ Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, mỏ dầu, mỏ khí, mỏ hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại Việt Nam;

+ Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp;

+ Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm công hoặc tổ chức, cá nhân khác;

+ Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài;

+ Đại diện tại Việt Nam trong trường hợp là đại diện có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài hoặc đại diện không có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam;

+ Nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số mà thông qua đó doanh nghiệp nước ngoài tiến hành cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam.

Trên đây là phương án tham khảo của của công ty CKTC, quý anh/chị có phương án tối ưu hơn, hiệu quả hơn có thể chia sẻ thông tin qua Zalo: 0888 139 339 hoặc qua Facebook để CKTC cập nhật thêm thông tin hoàn thiện hơn cùng mọi người tham khảo.

CKTC (Chìa Khóa Thành Công) cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp – uy tín – tận tình. Liên hệ để được hỗ trợ trực tiếp tại đây.

1. Dịch vụ kế toán

2. Dịch vụ báo cáo thuế

3. Dịch vụ thành lập công ty

4. Dịch vụ quyết toán thuế

5. Dịch vụ bảo hiểm xã hội

6. Dịch vụ báo cáo tài chính

7. Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh – Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

8. Dịch vụ giải thể doanh nghiệp

9. Đăng ký thương hiệu

Tham khảo bảng giá dịch vụ thành lập công ty

Tham khảo bảng giá dịch vụ kế toán

Dịch vụ tra cứu hóa đơn

Dịch vụ tra cứu thông tin công ty

Tra cứu thông tin người nộp thuế: tại đây

Dịch vụ tra cứu ngành nghề kinh doanh

Tham khảo Facebook Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Youtube Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Tiktok Chìa Khóa Thành Công

Mức thuế suất thuế TNDN theo Luật thuế TNDN 2025

CKTC – UY TÍN LÀM NÊN THƯƠNG HIỆU

Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 99 năm 2025

So sánh Thông tư 99/2025/TT-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC: Những khác biệt nổi bật trong chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 99 năm 2025.

Từ ngày 01/01/2026, chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 99 năm 2025 – Hệ thống kế toán doanh nghiệp Việt Nam bước sang giai đoạn điều chỉnh quan trọng khi Thông tư 99/2025/TT-BTC chính thức thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC. Bộ khung mới không chỉ cập nhật nguyên tắc ghi nhận và trình bày báo cáo tài chính, mà còn bổ sung yêu cầu về quản trị nội bộ, chuẩn hóa chứng từ, tổ chức kế toán và ứng dụng công nghệ.

1. So sánh các điểm thay đổi trọng yếu giữa Thông tư 99/2025/TT-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC

Việc chuyển từ Thông tư 200/2014/TT-BTC sang Thông tư 99/2025/TT-BTC đánh dấu bước điều chỉnh lớn trong khuôn khổ kế toán doanh nghiệp, đặc biệt ở cơ chế tự chủ của đơn vị kế toán, cách thiết kế hệ thống tài khoản – chứng từ và phương pháp lập báo cáo tài chính.

Bảng dưới đây tổng hợp các khác biệt cốt lõi giữa hai Thông tư, giúp doanh nghiệp nắm rõ phạm vi thay đổi và chuẩn bị lộ trình áp dụng phù hợp từ năm tài chính bắt đầu sau ngày 01/01/2026.

Nội dung

Thông tư 200/2014/TT-BTC

Thông tư 99/2025/TT-BTC

Hiệu lực áp dụng Hiệu lực từ 01/01/2015. Thực hiện cho đến khi bị thay thế bởi Thông tư 99, ngoại trừ hướng dẫn kế toán trong cổ phần hóa DNNN vẫn áp dụng đến khi có văn bản mới. Ban hành ngày 27/10/2025. Hiệu lực từ 01/01/2026, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau 01/01/2026. Thay thế toàn bộ Thông tư 200, trừ quy định tại khoản 2 Điều 31.
Cơ chế quản lý kế toán Doanh nghiệp phải xin phép Bộ Tài chính bằng văn bản khi điều chỉnh hệ thống tài khoản, báo cáo tài chính. Doanh nghiệp tự quyết và tự chịu trách nhiệm, ban hành quy chế nội bộ, không cần xin phép Bộ Tài chính nếu không làm thay đổi bản chất chỉ tiêu và tuân thủ nguyên tắc kế toán.
Hệ thống tài khoản kế toán 9 loại tài khoản; bổ sung tài khoản cấp 1, cấp 2 phải xin chấp thuận Bộ Tài chính; chỉ được mở cấp 2, 3 nếu chưa có chi tiết. Vẫn 9 loại, tái cấu trúc theo bản chất kinh tế (Tài sản – Nguồn vốn – KQKD – Khác). Doanh nghiệp được tự thay đổi tên, ký hiệu, kết cấu TK; bổ sung TK 137 – doanh thu dồn tích, 246 – chi phí trả trước dài hạn, 351 – dự phòng nghĩa vụ.
Chứng từ và sổ kế toán Biểu mẫu mang tính hướng dẫn, doanh nghiệp được tự thiết kế nếu đủ nội dung theo Luật Kế toán. Làm rõ quyền thiết kế – sửa biểu mẫu; doanh nghiệp ban hành quy chế nội bộ và chịu trách nhiệm bảo đảm tuân thủ Luật Kế toán.
Báo cáo tài chính Sửa đổi hoặc bổ sung chỉ tiêu phải xin Bộ Tài chính; hệ thống BCTC gồm 4 báo cáo. BCTC gồm 4 báo cáo nhưng đổi tên theo chuẩn mới; doanh nghiệp được bổ sung chỉ tiêu nếu thuyết minh rõ và ban hành quy chế nội bộ. Nếu thay đổi bản chất chỉ tiêu phải xin Bộ Tài chính.
Đơn vị tiền tệ kế toán VND; được chọn ngoại tệ nếu đáp ứng điều kiện theo Luật Kế toán. Hướng dẫn rõ phương pháp chuyển đổi số dư khi thay đổi đơn vị tiền tệ (Điều 5), yêu cầu công bố căn cứ lựa chọn ngoại tệ.
Chuyển đổi BCTC từ ngoại tệ sang VND Chưa hướng dẫn chi tiết. Điều 6 quy định tỷ giá áp dụng cụ thể cho từng khoản mục; chênh lệch chuyển đổi ghi vào vốn chủ sở hữu.
Kế toán tại đơn vị trực thuộc Quy định chung, chưa chi tiết quyền phân cấp. Doanh nghiệp tự quyết định: cách ghi nhận vốn cấp, doanh thu nội bộ, quyền yêu cầu lập hoặc không lập BCTC riêng cho đơn vị phụ thuộc; BCTC hợp nhất phải bao gồm toàn hệ thống.
Chuyển đổi số dư tài khoản Không quy định chuyển số dư khi thay đổi chế độ. Hướng dẫn chuyển số dư cụ thể, ví dụ TK 441/466 sang TK 4118; cổ tức phải trả từ TK 338 sang TK 332.

Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 99 năm 2025

2. So sánh chi tiết một số nội dung giữa Thông tư 99/2025/TT-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC – Hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99 năm 2025

Trong khuôn khổ chuyển đổi từ Thông tư 200/2014/TT-BTC sang Thông tư 99/2025/TT-BTC, hai mảng quan trọng nhất là hệ thống tài khoản kế toán và báo cáo tài chính đã có nhiều thay đổi về cấu trúc, nguyên tắc lập và quyền tự chủ cho doanh nghiệp.

Phần này sẽ phân tích chi tiết các điểm khác biệt chính, giúp doanh nghiệp nắm rõ phạm vi điều chỉnh và chuẩn bị áp dụng đúng quy định từ năm tài chính 2026.

2.1. So sánh hệ thống tài khoản kế toán

Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 99/2025/TT-BTC được quy định tại Phụ lục 2 và có hiệu lực áp dụng từ 01/01/2026. Trong khi đó, Thông tư 200/2014/TT-BTC sử dụng Phụ lục 1 cho mục tương ứng.

So với Thông tư 200/2014/TT-BTC, hệ thống tài khoản trong Thông tư 99/2025/TT-BTC  đã được tái cấu trúc, bổ sung tài khoản mới và sắp xếp lại theo bản chất kinh tế, đồng thời tạo điều kiện cho doanh nghiệp chủ động điều chỉnh, mở rộng chi tiết tài khoản mà không cần xin phép Bộ Tài chính, phù hợp với nhu cầu quản lý tài chính hiện đại.

Bảng dưới đây tổng hợp các điểm khác biệt chính về hệ thống tài khoản kế toán giữa hai Thông tư để doanh nghiệp thuận tiện theo dõi và đối chiếu.

Số hiệu TK Thông tư 99/2025/TT-BTC (TT99) Thông tư 200/2014/TT-BTC (TT200) Nội dung thay đổi
112 Tiền gửi không kỳ hạn Tiền gửi Ngân hàng Đổi tên tài khoản
138 Phải thu khác Phải thu khác Giữ chung, nhưng TT99 thêm chi tiết
1381 Tài sản thiếu chờ xử lý Tài sản thiếu chờ xử lý Giữ nguyên
1383 Thuế TTĐB của hàng nhập khẩu Không có Bổ sung chi tiết mới
1385 Không có Phải thu về cổ phần hoá Lược bỏ chi tiết
1388 Phải thu khác Phải thu khác Giữ nguyên
155 Sản phẩm Thành phẩm Đổi tên tài khoản, bỏ chi tiết 1557
1551 Thành phẩm nhập kho Thành phẩm nhập kho Giữ nguyên
1557 Thành phẩm bất động sản Thành phẩm bất động sản Lược bỏ chi tiết
158 Nguyên liệu, vật tư tại kho bảo thuế Hàng hoá kho bảo thuế Đổi tên tài khoản
215 Tài sản sinh học Tài sản sinh học Bổ sung chi tiết cấp con
2151 Súc vật nuôi cho sản phẩm định kỳ Súc vật nuôi cho sản phẩm định kỳ Giữ nguyên, thêm chi tiết TK con 21511, 21512, 215121, 215122
2152 Súc vật nuôi lấy sản phẩm một lần Súc vật nuôi lấy sản phẩm một lần Bổ sung chi tiết
2153 Cây trồng theo mùa vụ hoặc lấy sản phẩm một lần Cây trồng theo mùa vụ hoặc lấy sản phẩm một lần Bổ sung chi tiết
242 Chi phí chờ phân bổ Chi phí trả trước Đổi tên tài khoản
244 Ký quỹ, ký cược Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược Đổi tên tài khoản
332 Phải trả cổ tức, lợi nhuận Không có Bổ sung tài khoản mới
417 Không có Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Lược bỏ
419 Cổ phiếu mua lại chính mình Cổ phiếu quỹ Đổi tên tài khoản
441 Không có Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản Lược bỏ
461 Không có Nguồn kinh phí sự nghiệp Lược bỏ
466 Không có Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ Lược bỏ
611 Không có Mua hàng Lược bỏ
631 Không có Giá thành sản xuất Lược bỏ

Tóm tắt nội dung thay đổi:

– TT 200/2014/TT-BTC sắp xếp lại tài khoản theo bản chất kinh tế: Tài sản – Nguồn vốn – KQKD – Khác.

– Doanh nghiệp được chủ động bổ sung hoặc điều chỉnh chi tiết TK cấp 2, cấp 3 mà không cần xin phép Bộ Tài chính, miễn là tuân thủ nguyên tắc kế toán.

– Một số TK trong TT 200/2014/TT-BTC bị lược bỏ hoặc đổi tên, TT 99/2025/TT-BTC bổ sung các TK mới để phản ánh nghiệp vụ hiện đại và yêu cầu quản trị nội bộ.

2.2. So sánh các điểm khác biệt chính về biểu mẫu BCTC

Không chỉ cập nhật nguyên tắc kế toán, Thông tư 99/2025/TT-BTC còn cải tiến toàn diện hệ thống biểu mẫu Báo cáo tài chính (BCTC), giúp thống nhất trình bày, dễ dàng quản trị và minh bạch hơn.

Dưới đây là bảng tổng hợp so sánh các điểm khác biệt chính về biểu mẫu BCTC giữa Thông tư 99/2025/TT-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC, giúp doanh nghiệp dễ theo dõi và triển khai:

Nội dung Thông tư 200/2014/TT-BTC Thông tư 99/2025/TT-BTC Điểm khác biệt chính
Số lượng BCTC chính 4 báo cáo: Bảng CĐKT, KQKD, LCTT, Thuyết minh 4 báo cáo: Báo cáo tình hình tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động toàn diện, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh Đổi tên báo cáo, cập nhật cách trình bày, chuẩn hóa theo bản chất kinh tế
Chi tiết chỉ tiêu Bắt buộc phải xin Bộ Tài chính khi muốn bổ sung hoặc sửa đổi Doanh nghiệp được phép bổ sung chỉ tiêu phục vụ quản trị, nếu thuyết minh rõ và ban hành Quy chế nội bộ Quyền tự chủ được mở rộng, giảm thủ tục xin phép
Thuyết minh BCTC Cấu trúc tương đối cứng, theo mẫu Phụ lục IV Mở rộng, doanh nghiệp có thể chi tiết hóa nội dung để phản ánh đặc thù hoạt động Tăng tính linh hoạt, minh bạch hơn
Phương pháp trình bày Trình bày theo mẫu chuẩn cố định Cho phép chi tiết hóa, nhóm chỉ tiêu theo bản chất kinh tế, đồng thời vẫn đảm bảo đầy đủ thông tin theo Luật Kế toán Tiện cho quản trị nội bộ và lập báo cáo hợp nhất
Bổ sung báo cáo mới Không Không thêm báo cáo mới, nhưng được phép chi tiết hóa chỉ tiêu Giữ nguyên số lượng nhưng linh hoạt hơn trong nội dung

2.3. So sánh chi tiết biểu mẫu Báo cáo tài chính theo Thông tư 99/2025/TT-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC

Để giúp doanh nghiệp dễ dàng nắm bắt sự khác biệt giữa Thông tư 99/2025/TT-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC, đặc biệt về biểu mẫu Báo cáo tài chính, bảng dưới đây tổng hợp các điểm nổi bật về tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí, kết quả hoạt động, lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh.

Đây là cơ sở để doanh nghiệp rà soát, điều chỉnh và triển khai áp dụng đúng quy định từ năm tài chính 2026.

Nhóm chỉ tiêu Thông tư 200/2014/TT-BTC Thông tư 99/2025/TT-BTC Điểm khác biệt chính
Tài sản Gồm TSCĐ, hàng tồn kho, các khoản phải thu, tiền và tương đương tiền Giữ nguyên các loại tài sản, nhưng phân loại rõ hơn theo bản chất kinh tế, bổ sung tài khoản như TK 137 – Doanh thu dồn tích, TK 246 – Chi phí trả trước dài hạn Cấu trúc chi tiết hơn, phản ánh đúng bản chất, thuận tiện cho quản trị nội bộ
Nợ phải trả Nợ ngắn hạn, dài hạn, các khoản phải trả, dự phòng Giữ các khoản tương tự, bổ sung TK 332 – Phải trả cổ tức, lợi nhuận; hướng dẫn chuyển số dư từ TK 338 sang 332 Thêm tài khoản mới, linh hoạt hơn trong phân loại và hạch toán nội bộ
Vốn chủ sở hữu Vốn góp, thặng dư vốn, quỹ dự trữ, lợi nhuận chưa phân phối Giữ nguyên các khoản cơ bản; đổi tên báo cáo, cho phép trình bày chi tiết hơn theo yêu cầu quản trị Tăng quyền tự chủ, doanh nghiệp có thể phân nhóm chỉ tiêu phù hợp đặc thù hoạt động
Doanh thu Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, thu nhập khác Bổ sung TK 137 – Doanh thu dồn tích; cho phép chi tiết hóa chỉ tiêu phục vụ quản trị Mở rộng chi tiết, phản ánh chính xác nguồn thu, linh hoạt trong nội bộ
Chi phí & Giá vốn Chi phí sản xuất, chi phí quản lý, chi phí bán hàng Bổ sung TK 246 – Chi phí trả trước dài hạn; chi phí phân bổ rõ ràng hơn, kết hợp với sổ sách nội bộ Cho phép doanh nghiệp chi tiết hóa theo loại chi phí, đảm bảo minh bạch và hạch toán đúng nguyên tắc
Kết quả hoạt động Lợi nhuận trước thuế, thuế TNDN, lợi nhuận sau thuế Đổi tên báo cáo thành “Báo cáo kết quả hoạt động toàn diện”; doanh nghiệp được phép bổ sung chỉ tiêu ngoài mẫu chuẩn nếu thuyết minh rõ Cấu trúc báo cáo linh hoạt, vừa đáp ứng quy định pháp luật vừa phục vụ quản trị nội bộ
Lưu chuyển tiền tệ Báo cáo lưu chuyển theo phương pháp trực tiếp/gián tiếp Giữ nguyên, nhưng bổ sung hướng dẫn chuyển đổi số dư khi thay đổi đơn vị tiền tệ Tăng tính chuẩn hóa, dễ đối chiếu khi thay đổi ĐVT
Thuyết minh BCTC Cấu trúc cố định, chỉ theo mẫu Phụ lục IV Mở rộng chi tiết, doanh nghiệp được quyền trình bày các chỉ tiêu bổ sung nếu ban hành quy chế nội bộ Linh hoạt, thuận tiện cho quản trị và minh bạch thông tin

Tóm tắt thay đổi:

– Thông tư 99/2025/TT-BTC không tăng số lượng báo cáo, nhưng linh hoạt hóa các chỉ tiêu để phản ánh đặc thù hoạt động doanh nghiệp.

– Các bổ sung tài khoản và chỉ tiêu yêu cầu doanh nghiệp thuyết minh đầy đủ và ban hành Quy chế nội bộ, đảm bảo tuân thủ Luật Kế toán.

– Nhờ cải tiến này, doanh nghiệp vừa tuân thủ pháp lý, vừa nâng cao khả năng quản trị tài chính nội bộ.

Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 99 năm 2025

3. Trọn bộ mẫu Báo cáo tài chính theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

Bắt đầu áp dụng từ 01/01/2026, Thông tư 99/2025/TT-BTC mang đến hệ thống 04 báo cáo tài chính cơ bản được chuẩn hóa và cải tiến để phù hợp với quản trị nội bộ và báo cáo công khai, bao gồm:

– Báo cáo tình hình tài chính – thay thế Bảng cân đối kế toán, trình bày đầy đủ thông tin về tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.

– Báo cáo kết quả hoạt động toàn diện – thay thế Báo cáo kết quả kinh doanh, phản ánh chi tiết doanh thu, chi phí và kết quả lợi nhuận.

– Báo cáo lưu chuyển tiền tệ – theo phương pháp trực tiếp hoặc gián tiếp, với hướng dẫn chuyển đổi số dư khi thay đổi đơn vị tiền tệ.

– Bản thuyết minh Báo cáo tài chính – mở rộng và linh hoạt hơn, doanh nghiệp có thể bổ sung các chỉ tiêu cần thiết phục vụ quản trị nội bộ.

Trên đây là phương án tham khảo của của công ty CKTC, quý anh/chị có phương án tối ưu hơn, hiệu quả hơn có thể chia sẻ thông tin qua Zalo: 0888 139 339 hoặc qua Facebook để CKTC cập nhật thêm thông tin hoàn thiện hơn cùng mọi người tham khảo.

CKTC (Chìa Khóa Thành Công) cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp – uy tín – tận tình. Liên hệ để được hỗ trợ trực tiếp tại đây.

1. Dịch vụ kế toán

2. Dịch vụ báo cáo thuế

3. Dịch vụ thành lập công ty

4. Dịch vụ quyết toán thuế

5. Dịch vụ bảo hiểm xã hội

6. Dịch vụ báo cáo tài chính

7. Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh – Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

8. Dịch vụ giải thể doanh nghiệp

9. Đăng ký thương hiệu

Tham khảo bảng giá dịch vụ thành lập công ty

Tham khảo bảng giá dịch vụ kế toán

Dịch vụ tra cứu hóa đơn

Dịch vụ tra cứu thông tin công ty

Tra cứu thông tin người nộp thuế: tại đây

Dịch vụ tra cứu ngành nghề kinh doanh

Tham khảo Facebook Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Youtube Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Tiktok Chìa Khóa Thành Công

Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 99 năm 2025

CKTC – UY TÍN LÀM NÊN THƯƠNG HIỆU

Hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99 năm 2025

Hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99 năm 2025 – Từ ngày 01/01/2026, doanh nghiệp sẽ áp dụng hệ thống tài khoản kế toán mới theo Thông tư 99/2025/TT-BTC thay cho chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. So với quy định trước đây, hệ thống tài khoản (TK) lần này được cấu trúc lại theo chuẩn mực kế toán mới, yêu cầu phân loại theo bản chất kinh tế của nghiệp vụ và hướng tới tăng tính minh bạch, so sánh trong Báo cáo tài chính.

1. Quy định về hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

Theo Điều 11, Thông tư 99/2025/TT-BTC, doanh nghiệp phải sử dụng hệ thống tài khoản kế toán được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế – tài chính phát sinh. Đây là hệ thống tài khoản áp dụng thống nhất cho toàn bộ doanh nghiệp từ năm tài chính 2026.

Một số yêu cầu quan trọng gồm:

– Bắt buộc áp dụng Phụ lục II để ghi sổ kế toán theo đúng cấu trúc tài khoản ban hành.

– Doanh nghiệp được phép điều chỉnh tên gọi, mã số, nội dung và kết cấu tài khoản để phù hợp đặc thù hoạt động, nhưng phải bảo đảm:

+ Phân loại đúng bản chất nghiệp vụ kinh tế.

+ Không trùng đối tượng kế toán.

+ Không làm ảnh hưởng đến chỉ tiêu trình bày trên Báo cáo tài chính.

+ Tuân thủ Luật Kế toán, chuẩn mực kế toán và nguyên tắc tại Thông tư 99/2025/TT-BTC.

– Khi có thay đổi hệ thống tài khoản nội bộ, doanh nghiệp phải ban hành Quy chế hạch toán kế toán hoặc tài liệu tương đương giải trình lý do điều chỉnh, đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung sửa đổi.

– Trường hợp không có thay đổi, doanh nghiệp áp dụng trực tiếp toàn bộ hệ thống tài khoản tại Phụ lục II.

– Nếu phát sinh nghiệp vụ chưa được hướng dẫn tại Thông tư 99/2025/TT-BTC, đơn vị căn cứ bản chất kinh tế của giao dịch, Luật Kế toán, văn bản hướng dẫn và chuẩn mực kế toán để thực hiện ghi nhận phù hợp.

Hệ thống tài khoản áp dụng từ ngày 01/01/2026 được công bố tại Phần A – Phụ lục II của Thông tư 99/2025/TT-BTC.

Hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99 năm 2025

2. So sánh hệ thống tài khoản kế toán theo TT 99/2025/TT-BTC và TT 200/2014/TT-BTC

2.1. Nhóm tài khoản Tài sản: So sánh Thông tư 99/2025/TT-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC

Bảng dưới đây tổng hợp sự khác biệt giữa danh mục tài khoản tài sản theo Thông tư 99/2025/TT-BTC có hiệu lực từ 01/01/2026 (trong các bảng dưới đây viết tắt là TT99) và Thông tư 200/2014/TT-BTC  (trong  các bảng dưới đây viết tắt là TT200). Nội dung thể hiện 3 cột: số hiệu tài khoản (SHTK), tên tài khoản theo từng Thông tư và ghi chú điểm thay đổi để doanh nghiệp tiện tra cứu.

STT SHTK Tên tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC Tên tài khoản theo Thông tư 99/2025/TT-BTC Ghi chú thay đổi
1 111 Tiền mặt Tiền mặt Không đổi; TT99 không chi tiết cấp 2
2 112 Tiền gửi Ngân hàng Tiền gửi không kỳ hạn Đổi tên TK
3 113 Tiền đang chuyển Tiền đang chuyển Giữ nguyên
4 121 Chứng khoán kinh doanh Chứng khoán kinh doanh Giữ nguyên
5 128 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn Như TT200 Giữ nguyên TK cấp 1 và 4 TK cấp 2
6 131 Phải thu khách hàng Phải thu khách hàng Không đổi
7 133 Thuế GTGT được khấu trừ Thuế GTGT được khấu trừ Không đổi, gồm TK cấp 2
8 136 Phải thu nội bộ Phải thu nội bộ Giữ hệ thống TK cấp 2; điều chỉnh sang TK 1361
9 138 Phải thu khác Phải thu khác Thêm TK 1383; bỏ TK 1385
10 141 Tạm ứng Tạm ứng Không đổi
11 151 Hàng mua đang đi đường Hàng mua đang đi đường Không đổi
12 152 Nguyên liệu, vật liệu Nguyên liệu, vật liệu Không đổi
13 153 Công cụ, dụng cụ Công cụ, dụng cụ Không đổi; TT99 không liệt kê cấp 2
14 154 Chi phí SXKD dở dang Chi phí SXKD dở dang Không đổi
15 155 Thành phẩm Sản phẩm Đổi tên TK
16 156 Hàng hóa Hàng hóa Không đổi
17 157 Hàng gửi đi bán Hàng gửi đi bán Không đổi
18 158 Hàng hóa kho bảo thuế Nguyên liệu, vật tư tại kho bảo thuế Đổi tên TK
19 161 Chi sự nghiệp Không còn Loại bỏ TK 161
20 171 Giao dịch mua bán lại TPCP Giao dịch mua bán lại TPCP Giữ nguyên
21 211 TSCĐ hữu hình TSCĐ hữu hình Không đổi
22 212 TSCĐ thuê tài chính TSCĐ thuê tài chính Không đổi
23 213 TSCĐ vô hình TSCĐ vô hình Không đổi
24 214 Hao mòn TSCĐ Hao mòn TSCĐ Không đổi, vẫn có TK cấp 2
25 215 Tài sản sinh học Mới — thêm TK 215 và 3 TK cấp 2: 2151, 2152, 2153
26 217 BĐS đầu tư BĐS đầu tư Giữ nguyên
27 221 Đầu tư vào công ty con Như TT200 Không đổi
28 222 Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết Như TT200 Không đổi
29 228 Đầu tư khác Đầu tư khác Không đổi, gồm TK cấp 2
30 229 Dự phòng tổn thất tài sản Dự phòng tổn thất tài sản Thêm TK 2295 (liên quan tài sản sinh học)
31 241 XDCB dở dang XDCB dở dang Cập nhật tên 2413 + thêm 2414
32 242 Chi phí trả trước Chi phí chờ phân bổ Đổi tên TK
33 243 Tài sản thuế TNDN hoãn lại Như TT200 Không đổi
34 244 Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược Ký quỹ, ký cược Đổi tên TK

Tóm lược thay đổi:

– Phần lớn tài khoản tài sản được giữ nguyên cấu trúc.

– TT 99/2025/TT-BTC giảm công bố chi tiết cấp 2, giao doanh nghiệp tự thiết kế phù hợp quản trị.

– Xuất hiện tài khoản mới cho tài sản sinh học, phù hợp chuẩn mực quốc tế.

– Một số tên TK được điều chỉnh bám bản chất giao dịch (ví dụ: 112, 155, 158, 242).

– Một số TK bị loại bỏ do thay đổi chính sách (TK 161).

2.2. Nhóm tài khoản Nợ phải trả: So sánh Thông tư 99/2025/TT-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC

Bảng sau thể hiện sự khác biệt trong hệ thống tài khoản nợ phải trả, tập trung vào tên tài khoản và thay đổi cấu trúc.

STT TK Tên tài khoản theo TT 200/2014/TT-BTC Tên tài khoản theo TT 99/2025/TT-BTC Ghi chú thay đổi
35 331 Phải trả người bán Phải trả người bán Giữ nguyên
36 332 Phải trả cổ tức, lợi nhuận Thêm TK mới
37 333 Thuế & các khoản phải nộp Nhà nước Như TT200 Giữ nguyên hệ TK chính 3331–3339
38 334 Phải trả NLĐ Phải trả NLĐ Không liệt kê chi tiết cấp 2
39 335 Chi phí phải trả Chi phí phải trả Không đổi
40 336 Phải trả nội bộ Phải trả nội bộ Giữ TK cấp 2
41 337 Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng Thanh toán theo tiến độ hợp đồng xây dựng Rút gọn tên TK
42 338 Phải trả, phải nộp khác Phải trả, phải nộp khác Bỏ TK 3385; đổi tên TK 3387 thành “Doanh thu chờ phân bổ”
43 341 Vay & nợ thuê tài chính Như TT200 Giữ TK cấp 2
44 343 Trái phiếu phát hành Trái phiếu phát hành Không chi tiết cấp 3 trong danh mục
45 344 Nhận ký quỹ, ký cược Nhận ký quỹ, ký cược Không đổi
46 347 Thuế TNDN hoãn lại phải trả Thuế TNDN hoãn lại phải trả Không đổi
47 352 Dự phòng phải trả Dự phòng phải trả Bỏ 3524; thêm 3525 – Dự phòng khác
48 353 Quỹ khen thưởng phúc lợi Quỹ khen thưởng, phúc lợi Giữ cấu trúc cấp 2
49 356 Quỹ phát triển KH&CN Quỹ phát triển KH&CN Đổi tên TK 3562 thành “Hình thành tài sản”
50 357 Quỹ bình ổn giá Quỹ bình ổn giá Không thay đổi

Tóm lược thay đổi tài khoản Nợ phải trả:

– Chủ yếu giữ nguyên hệ thống hiện hành.

– Bổ sung TK 332 để phản ánh công nợ cổ tức/lợi nhuận phải trả, minh bạch nghĩa vụ tài chính đối với chủ sở hữu.

– Điều chỉnh tên TK để phù hợp bản chất giao dịch.

– Loại bớt TK phụ nhằm làm gọn bảng danh mục.

2.3. Nhóm tài khoản Vốn chủ sở hữu: So sánh Thông tư 99/2025/TT-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC

STT TK Tên tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC Tên tài khoản theo Thông tư 99/2025/TT-BTC Thay đổi
51 411 Vốn đầu tư của chủ sở hữu Như TT200 Đổi tên TK 4112 thành “Thặng dư vốn”
52 412 Chênh lệch đánh giá lại tài sản Như TT200 Không đổi
53 413 Chênh lệch tỷ giá hối đoái Như TT200 Không liệt kê cấp 2
54 414 Quỹ đầu tư phát triển Quỹ đầu tư phát triển Giữ nguyên
55 417 Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Bỏ TK 417
56 418 Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu Như TT200 Không đổi
57 419 Cổ phiếu quỹ Cổ phiếu mua lại của chính mình Đổi tên TK
58 421 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối Đổi tên TK cấp 2 – nhấn mạnh lũy kế
59 441 Nguồn vốn đầu tư XDCB Bỏ TK 441
60 461 Nguồn kinh phí sự nghiệp Bỏ TK 461
61 466 Nguồn kinh phí hình thành TSCĐ Bỏ TK 466

Tóm lược các thay đổi chính về nhóm tài khoản vốn chủ sở hữu:

– Nhóm vốn chủ sở hữu theo Thông tư 99/2025/TT-BTC tinh gọn mạnh, bỏ nhiều tài khoản liên quan nguồn kinh phí.

– Chuẩn hóa tên gọi phản ánh bản chất vốn chủ sở hữu theo thông lệ quốc tế (ví dụ TK 419).

– Cập nhật thuật ngữ để rõ bản chất “lũy kế” đối với lợi nhuận chưa phân phối

2.4. Nhóm tài khoản Doanh thu

STT TK Tên tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC Tên tài khoản theo Thông tư 99/2025/TT-BTC Khác biệt
62 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Giữ nguyên; không chi tiết TK cấp 2
63 515 Doanh thu hoạt động tài chính Doanh thu hoạt động tài chính Giữ nguyên
64 521 Các khoản giảm trừ doanh thu Các khoản giảm trừ doanh thu Giữ nguyên; không chi tiết TK cấp 2

Tóm lược thay đổi chính: Không thay đổi tên tài khoản cấp 1; Thông tư 99/2025/TT-BTC không liệt kê tài khoản cấp 2 trong nhóm này.

2.5. Nhóm tài khoản Chi phí sản xuất – kinh doanh

STT TK Tên tài khoản theo TT 200/2014/TT-BTC Tên tài khoản theo TT 99/2025/TT-BTC Khác biệt
65 611 Mua hàng Không có Bỏ TK 611
66 621 Chi phí NVL trực tiếp Chi phí NVL trực tiếp Không đổi
67 622 Chi phí nhân công trực tiếp Chi phí nhân công trực tiếp Không đổi
68 623 Chi phí sử dụng máy thi công Chi phí sử dụng máy thi công Không đổi; giữ 6 TK cấp 2
69 627 Chi phí sản xuất chung Chi phí sản xuất chung Bổ sung TK 6275 – Thuế, phí, lệ phí
70 631 Giá thành sản xuất Không có Bỏ TK 631
71 632 Giá vốn hàng bán Giá vốn hàng bán Giữ nguyên
72 635 Chi phí tài chính Chi phí tài chính Giữ nguyên
73 641 Chi phí bán hàng Chi phí bán hàng Đổi TK 6415 thành “Thuế, phí, lệ phí”
74 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp Chi phí quản lý doanh nghiệp Không đổi; giữ TK cấp 2

Tóm lược thay đổi chính:

– Bỏ TK 611 và 631.

– Bổ sung TK 6275.

– Điều chỉnh tên TK 6415 cho phù hợp chuẩn trình bày mới.

2.6. Các nhóm tài khoản khác

STT TK Tên tài khoản theo TT 200/2014/TT-BTC Tên tài khoản theo Thông tư 99/2025/TT-BTC Khác biệt
Thu nhập khác        
75 711 Thu nhập khác Thu nhập khác Giữ nguyên
Chi phí khác        
76 811 Chi phí khác Chi phí khác Giữ nguyên
77 821 Chi phí thuế TNDN Chi phí thuế TNDN Bổ sung TK cấp 3 liên quan thuế tối thiểu toàn cầu
Xác định kết quả        
78 911 Xác định kết quả kinh doanh Xác định kết quả kinh doanh Giữ nguyên

Tóm lược thay đổi chính:

– Hầu hết giữ nguyên.

– TK 821 bổ sung cấp 3 để phản ánh nghĩa vụ thuế tối thiểu toàn cầu (theo chuẩn BEPS).

Hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99 năm 2025

3. Các điều cần làm của kế toán khi áp dụng hệ thống tài khoản theo Thông tư 99/2025/TT-BTC?

Từ 01/01/2026, doanh nghiệp chính thức sử dụng hệ thống tài khoản theo Thông tư 99/2025/TT-BTC. Để quá trình chuyển đổi thuận lợi, kế toán cần:

– Rà soát danh mục tài khoản hiện hành và đối chiếu với hệ thống TK mới (bỏ, bổ sung, đổi tên TK).

– Cập nhật phần mềm kế toán theo chuẩn TK mới; kiểm tra thiết lập định khoản tự động.

– Ban hành quy chế hạch toán nội bộ, trong đó nêu rõ các tài khoản bổ sung/điều chỉnh (nếu có).

– Đào tạo nhân sự kế toán về thay đổi số hiệu, nội dung và cách sử dụng tài khoản mới.

– Kiểm tra số dư chuyển đổi đầu kỳ 2026 để đảm bảo khớp báo cáo và không sai lệch dữ liệu.

– Trao đổi với đơn vị kiểm toán/thuế đối với các nghiệp vụ đặc thù hoặc tài khoản điều chỉnh riêng.

Mục tiêu chính là bảo đảm hệ thống tài khoản mới vận hành đúng bản chất nghiệp vụ, đúng chuẩn mực và không ảnh hưởng đến tính nhất quán của báo cáo tài chính.

Việc chuyển đổi sang hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC là bước điều chỉnh lớn nhằm đồng bộ với chuẩn mực kế toán mới và nâng cao tính minh bạch trong báo cáo tài chính.

Dù phần lớn tài khoản được giữ nguyên, vẫn có nhiều thay đổi về tên gọi, bổ sung tài khoản và tinh giản cấp chi tiết, đòi hỏi doanh nghiệp rà soát kỹ và cập nhật kịp thời.

Chủ động chuẩn bị hạ tầng phần mềm, đào tạo nhân sự và kiểm soát số dư chuyển đổi sẽ giúp doanh nghiệp vận hành thông suốt từ đầu kỳ kế toán 2026, tránh sai sót và đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật.

Trên đây là phương án tham khảo của của công ty CKTC, quý anh/chị có phương án tối ưu hơn, hiệu quả hơn có thể chia sẻ thông tin qua Zalo: 0888 139 339 hoặc qua Facebook để CKTC cập nhật thêm thông tin hoàn thiện hơn cùng mọi người tham khảo.

CKTC (Chìa Khóa Thành Công) cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp – uy tín – tận tình. Liên hệ để được hỗ trợ trực tiếp tại đây.

1. Dịch vụ kế toán

2. Dịch vụ báo cáo thuế

3. Dịch vụ thành lập công ty

4. Dịch vụ quyết toán thuế

5. Dịch vụ bảo hiểm xã hội

6. Dịch vụ báo cáo tài chính

7. Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh – Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

8. Dịch vụ giải thể doanh nghiệp

9. Đăng ký thương hiệu

Tham khảo bảng giá dịch vụ thành lập công ty

Tham khảo bảng giá dịch vụ kế toán

Dịch vụ tra cứu hóa đơn

Dịch vụ tra cứu thông tin công ty

Tra cứu thông tin người nộp thuế: tại đây

Dịch vụ tra cứu ngành nghề kinh doanh

Tham khảo Facebook Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Youtube Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Tiktok Chìa Khóa Thành Công

Hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99 năm 2025

CKTC – UY TÍN LÀM NÊN THƯƠNG HIỆU

Dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh Phường 1 Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng

CKTC là đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán trọn gói và dịch vụ thành lập công ty giá rẻ tại Việt Nam. Ngoài ra, CKTC còn cung cấp dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh Phường 1 Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng – Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh Phường 1 Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng – Dịch vụ thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh Phường 1 Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng.

Dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh Phường 1 Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng

Chìa Khóa Thành Công cam kết với khách hàng khi sử dụng dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh Phường 1 Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng của CKTC quý khách sẽ được xử lý nhanh chóng các nhu cầu phát sinh của doanh nghiệp. Tham khảo bảng giá dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh.

Phiếu khai thông tin nội dung cần thay đổi trên giấy đăng ký kinh doanh: tại đây

Trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế như hiện nay, doanh nghiệp muốn tồn tại thì cần phải luôn vận động và thay đổi để phù hợp với thị trường và nhu cầu của khách hàng. Những thay đổi đó cũng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp của bạn phải tiến hành thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh Phường 1 Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng – thủ tục thay đổi giấy phép kinh doanh Phường 1 Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng. Vậy hồ sơ thay đổi giấy phép kinh doanh cần những gì? Chìa Khóa Thành Công xin cung cấp dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh, chúng tôi sẽ tư vấn miễn phí và giải đáp mọi thắc mắc của bạn.

Dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh Phường 1 Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng

Hồ sơ dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh Phường 1 Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng bao gồm:

1. Thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh

Hoàn thiện hồ sơ thay đổi đăng ký kinh doanh Phường 1 Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng và nộp lên Sở tài chính, sau đó nhận giấy chứng nhận ĐKKD mới:

– Bạn phải làm một bộ hồ sơ thay đổi giấy phép kinh doanh theo mẫu hiện hành có chữ ký của đại diện pháp luật/thành viên/cổ đông.

– Nộp đủ hồ sơ thay đổi giấy phép tại Sở tài chính.

– Trong vòng 04 ngày, Sở tài chính sẽ cấp giấy chứng nhận ĐKKD mới.

– Sau 04 ngày, đại diện pháp luật hoặc làm ủy quyền đến Sở tài chính nhận giấy chứng nhận ĐKKD mới.

Tham khảo bảng giá: tại đây

2. Hồ sơ thay đổi địa chỉ công ty Phường 1 Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng

– Thông báo đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp.

– Quyết định đổi địa chỉ trụ sở chính doanh nghiệp.

– Biên bản họp về việc đổi địa chỉ trụ sở chính doanh nghiệp.

– Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

Tham khảo bảng giá: tại đây

3. Hồ sơ thay đổi giám đốc công ty Phường 1 Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng

– Thông báo đổi đại diện pháp luật của doanh nghiệp.

– Quyết định đổi đại diện pháp luật doanh nghiệp.

– Biên bản họp về việc đổi đại diện pháp luật doanh nghiệp.

– Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

– Bản sao CCCD/hộ chiếu của đại diện pháp luật mới.

Tham khảo bảng giá: tại đây

4. Hồ sơ bổ sung ngành nghề kinh doanh công ty Phường 1 Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng

– Thông báo đổi ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.

– Quyết định đổi ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.

– Biên bản họp về việc đổi ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.

– Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

– Các giấy tờ liên quan đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

Tham khảo bảng giá: tại đây

5. Hồ sơ tăng/giảm vốn điều lệ công ty hồ sơ tăng vốn điều lệ công ty Phường 1 Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng  Hồ sơ giảm vốn điều lệ công ty Phường 1 Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng )

– Thông báo đổi vốn điều lệ của doanh nghiệp.

– Quyết định đổi vốn điều lệ của doanh nghiệp.

– Biên bản họp về việc đổi vốn điều lệ của doanh nghiệp.

– Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

– Chứng nhận góp vốn của thành viên/cổ đông.

Tham khảo bảng giá: tại đây

6. Hồ sơ thay đổi thành viên công ty Phường 1 Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng / cổ đông hoặc hồ sơ thay đổi chủ sở hữu công ty Phường 1 Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng

– Thông báo đổi chủ sở hữu/thành viên/cổ đông của doanh nghiệp.

– Quyết định đổi chủ sở hữu/thành viên/cổ đông của doanh nghiệp.

– Biên bản họp về việc đổi thành viên/cổ đông của doanh nghiệp.

– Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

– Danh sách thành viên/cổ đông mới.

– Bản sao CCCD/hộ chiếu của thành viên/cổ đông mới.

– Chứng nhận góp vốn của thành viên/cổ đông.

Tham khảo bảng giá: tại đây

7. Hồ sơ thay đổi tên công ty Phường 1 Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng

– Thông báo đổi tên của doanh nghiệp.

– Quyết định đổi tên của doanh nghiệp.

– Biên bản họp về việc đổi tên của doanh nghiệp.

– Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

Tham khảo bảng giá: tại đây

8. Thay đổi loại hình công ty Phường 1 Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng Thay đổi loại hình doanh nghiệp Phường 1 Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng Chuyển đổi từ hộ kinh doanh lên doanh nghiệp Phường 1 Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng

Hoàn thiện hồ sơ thay đổi đăng ký kinh doanh và nộp lên Sở tài chính, sau đó nhận giấy chứng nhận ĐKKD mới:

– Bạn phải làm một bộ hồ sơ thay đổi giấy phép kinh doanh theo mẫu hiện hành có chữ ký của Đại diện pháp luật/thành viên/cổ đông.

– Nộp đủ hồ sơ thay đổi giấy phép tại Sở tài chính.

– Trong vòng 04 ngày, Sở tài chính sẽ cấp giấy chứng nhận ĐKKD mới.

Tham khảo bảng giá: tại đây

CKTC (Chìa Khóa Thành Công) cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp – uy tín – tận tình. Liên hệ để được hỗ trợ trực tiếp tại đây.

1. Dịch vụ kế toán

2. Dịch vụ báo cáo thuế

3. Dịch vụ thành lập công ty

4. Dịch vụ quyết toán thuế

5. Dịch vụ bảo hiểm xã hội

6. Dịch vụ báo cáo tài chính

7. Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh – Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

8. Dịch vụ giải thể doanh nghiệp

9. Đăng ký thương hiệu

Tham khảo bảng giá dịch vụ thành lập công ty

Tham khảo bảng giá dịch vụ kế toán

Dịch vụ tra cứu hóa đơn

Dịch vụ tra cứu thông tin công ty

Tra cứu thông tin người nộp thuế: tại đây

Dịch vụ tra cứu ngành nghề kinh doanh

Tham khảo Facebook Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Youtube Chìa Khóa Thành Công

Tham khảo Tiktok Chìa Khóa Thành Công

Dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh Phường 1 Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng

CKTC – UY TÍN LÀM NÊN THƯƠNG HIỆU