Cách hạch toán khoản giảm trừ doanh thu theo Thông tư 133

Thông tư 133 không còn sử dụng tài khoản giảm trừ doanh thu TK 521 như quyết định 48/2006/QĐ-BTC hay thông tư 200/2014/TT-BTC.

Như vậy, cách hạch toán khoản giảm trừ doanh thu theo Thông tư 133 sẽ được hạch toán như thế nào?. Bài viết dưới đây, dịch vụ kế toán CKTC sẽ hướng dẫn cách hạch toán khoản giảm trừ doanh thu theo Thông tư 133.

1. Tài khoản sử dụng hạch toán giảm trừ doanh thu: TK 511

Nội dung: Phản ánh các khoản doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh trong kỳ kế toán.

Bên Nợ:

  • Phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu như giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ.
  • Phản ánh doanh thu kết chuyển sang tài Khoản xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ.

Bên Có:

  • Phản ánh các khoản doanh thu từ cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ… phát sinh trong kỳ kế toán của doanh nghiệp.

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ.

2. Các khoản giảm trừ doanh thu theo quy định.

  • Chiết khấu thương mại: là khoản người bán giảm trừ cho người mua khi người mua với số lượng lớn hoặc mua đạt được một doanh số nào đó. Hoặc theo chính sách kích thích bán hàng của doanh nghiệp trong từng giai đoạn.
  • Hàng bán bị trả lại: Cũng là một khoản làm giảm doanh thu bán hàng của doanh nghiệp trong kỳ. Hàng bán bị trả lại trong trường hợp doanh nghiệp cung cấp hàng hóa sai quy cách, phẩm chất, kích cỡ… so với hợp đồng kinh tế.
  • Giảm giá hàng bán: Doanh nghiệp giảm giá hàng bán khi hàng của doanh nghiệp gần hết date, doanh nghiệp muốn tiêu thụ hết hàng tồn kho … Giảm giá hàng bán cũng làm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp bị giảm.

3. Cách hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu theo Thông tư 133/2016/TT-BTC

a. Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

  • Doanh nghiệp chiết khấu thương mại cho khách hàng:

Nợ TK 511: Phần chiết khấu cho khách hàng chưa thuế GTGT

Nợ TK 333: Phần thuế GTGT trên giá trị hàng chiết khấu cho khách hàng.

        Có TK 131: Tổng giá trị chiết khấu cho khách hàng.

  • Doanh nghiệp giảm giá hàng bán cho khách hàng

Nợ TK 511: Giá trị giảm giá hàng bán cho khách hàng chưa có thuế GTGT

Nợ TK 333: Phần thuế GTGT trên giá trị giảm giá hàng bán

        Có TK 131: Tổng giá trị giảm giá hàng bán.

  • Doanh nghiệp chấp nhận nhận lại hàng đã bán

Nợ Tk 511: Giá trị hàng đã bán bị trả lại chưa có thuế GTGT

Nợ TK 333: Phần thuế GTGT của số hàng đã bán bị trả lại

        Có TK 131: Tổng giá trị hàng bán bị trả lại.

b. Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:

  • Doanh nghiệp chiết khấu thương mại cho khách hàng:

Nợ TK 511: Phần chiết khấu cho khách hàng chưa thuế GTGT

        Có TK 131: Tổng giá trị chiết khấu cho khách hàng.

  • Doanh nghiệp giảm giá hàng bán cho khách hàng

Nợ TK 511: Giá trị giảm giá hàng bán cho khách hàng chưa có thuế GTGT

        Có TK 131: Tổng giá trị giảm giá hàng bán.

  • Doanh nghiệp chấp nhận nhận lại hàng đã bán

Nợ Tk 511: Giá trị hàng đã bán bị trả lại chưa có thuế GTGT

        Có TK 131: Tổng giá trị hàng bán bị trả lại.

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ CHÌA KHÓA THÀNH CÔNG

Hotline – Viber – Zalo: 0888 139 339

Mail: cktc.vn@gmail.com

About the Author

Ngọc Tuấn

Chìa Khóa Thành Công cung cấp dịch vụ báo cáo thuế, dịch vụ kế toán trọn gói, thành lập công ty trọn gói, dịch vụ quyết toán thuế, dịch vụ làm báo cáo tài chính, dịch vụ đăng ký bảo hiểm xã hội, dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh và dịch vụ giải thể doanh nghiệp.